Trang chia sẽ: "Mã giảm giá", "Khuyến mãi hôm nay", Danh sách tốt nhất thu thập nguồn đáng tin cậy, Chia sẻ Kinh nghiệm tham khảo
Top VN - "Mã giảm giá", "Khuyến mãi hôm nay", Danh sách tốt nhất thu thập nguồn đáng tin cậy, Chia sẻ Kinh nghiệm tham khảo

Tìm > "Địa lý"

Bài học Kinh doanh Bán hàng Online Cần làm gì Chuyên đề Chuyện tình cảm Chuyện vợ chồng Cơ hội Kinh doanh Có nên làm Có nên mua Đắc nhân tâm Dạy con làm giàu Dạy làm giàu Dạy làm người Đề thi - Đáp án Đề thi Địa lý Đề thi Lớp 1 Đề thi Lớp 10 Đề thi Lớp 12 Đề thi Lớp 2 Đề thi Lớp 5 Đề thi Lớp 6 Đề thi Lớp 9 Đề thi tham khảo Đề thi THPT Quốc gia Đề thi Tin học Đề thi Toán học Đề thi trắc nghiệm Đề thi Tuyển sinh Dị ứng Điểm chuẩn ĐH Điện thoại Download tạp chí kinh tế phát triển English Hàng xách tay Học làm giàu Hoc sinh cấp 3 Hoc sinh lớp 1 Hoc sinh lớp 10 Hoc sinh lớp 12 Hoc sinh lớp 2 Hoc sinh lớp 5 Khoa hoc Khuyến mãi của Adayroi Khuyến mãi của Sendo Khuyến mãi hôm nay Kiếm tiền Kinh doanh Kinh doanh Online Kinh tế Luận án Tiến sĩ Luận án Tiến sĩ Kinh tế Luận văn - Báo cáo Luận văn Thạc sĩ Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Mã giảm giá Mã giảm giá Adayroi Mã giảm giá Lazada Mã giảm giá Sendo Mã giảm giá Shopee Mã giảm giá túi balo Mã giảm giá vali Ma-giam-gia Môn Tiếng Anh Môn Tiếng Trung Môn Tin học Môn Toán Năm học 2018 Năm học 2019 Năm học 2020 Nên làm gì Nghiên cứu Kinh doanh Nghiên cứu Pháp luật xã hội Ngoại tình Người yêu củ Phụ nữ Quấy rối Sách Sách English Sách hay nhất Sách Lớp 2 Sách Lớp 5 Sách Lớp 9 Sách tâm lý Sách Tiếng Anh Sách Tin học Sản phẩm khuyến mãi Sau đại học Sức khỏe Tài liệu Cơ học kỹ thuật Tài liệu Kinh tế Tài liệu Kỹ thuật Tài liệu Kỹ thuật Cầu đường Tài liệu Kỹ thuật Ceramic Tài liệu Kỹ thuật Chế tạo Tài liệu Kỹ thuật Cơ điện tử Tài liệu Kỹ thuật Cơ khí Tài liệu Kỹ thuật Công trình biển Tài liệu Kỹ thuật Dầu khí Tài liệu Kỹ thuật Dệt may Tài liệu Kỹ thuật Điện tử Tài liệu Kỹ thuật Điều khiển tự động Tài liệu Kỹ thuật Hạ tầng cơ sở Tài liệu Kỹ thuật Hàng không Tài liệu Kỹ thuật Hạt nhân Tài liệu Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp Tài liệu Kỹ thuật Hệ thống truyền thông Tài liệu Kỹ thuật Khai thác thủy sản Tài liệu Kỹ thuật Luyện kim Tài liệu Kỹ thuật máy tính Tài liệu Kỹ thuật Sinh học Tài liệu Kỹ thuật Viễn thông Tài liệu miễn phí Tài liệu tham khảo Tài liệu Tiếng Anh Tài liệu Toán Tài liệu Vật lý Tạp chí kinh tế Tiền bạc Tiếng Anh Tiếng Hoa Tiếng Trung Quốc Tìm việc làm Tin học Tin tức công nghệ Tư vấn review Tuyển sinh Cao đẳng Tuyển sinh Đại học Tuyển sinh Đại học 2019 Tuyển sinh Trung cấp
Showing posts sorted by relevance for query Địa lý. Sort by date Show all posts

Chuyên đề luyện thi đại học gồm  nhiều chuyên đề:

CHƯƠNG I . DAO ĐỘNG CƠ HỌC
Chuyên đề 1: Cơ học vật rắn.
Tìm các đại lượng đặc trưng trong dddh.
Các BT liên quan đến đường đi, vận tốc, gia tốc của vật dđđh
Viết PT dd của vật dd, của con lắc lò xo và con lắc đơn.
Các BT liên quan đến TN, ĐN và CN của con lắc lò xo.
Con lắc lò xo treo thẳng đứng và con lắc lò xo đặt trên mp nghiêng.
Tìm các đại lượng trong dđ của con lắc đơn.
Sự phụ thuộc của chu kì dao động của con lắc đơn.
Con lắc đơn chịu thêm các lực khác ngoài trọng lực.

Tổng hợp các dddh cùng phương cùng tần số.
Vấn đề 1: Đại cương về dao động điều hòa
Vấn đề 2: Viết phương trình dao động điều hòa
Vấn đề 3: Tìm thời gian vật đi được trong dao động điều hòa
Vấn đề 4: Xác định quãng đường đi được trong dao động điều hòa
Vấn đề 5: Vận tốc trung bình và tốc độ trung bình
Vấn đề 6: Bài toán liên quan đến năng lượng, thế năng, động năng
Vấn đề 7: Hệ lò xo ghép nối tiếp- song song - xung đối
Vấn đề 8: Lực căng dây treo của con lắc đơn
Vấn đề 9: Con lắc đơn có chiều dài thay đổi
Vấn đề 10: Con lắc đơn chịu thêm tác dụng của ngoại lực
Vấn đề 11: Sự thay đổi chu kỳ con lắc
Chuyên đề 2: Dao động cơ học.
Chuyên đề 3: Sóng cơ học.
Chuyên đề 4: Dòng điện xoay chiều.
Chuyên đề 5: Mạch dao động - Sóng điện từ.
Chuyên đề 6: Sóng ánh sáng.
Chuyên đề 7: Lượng tử ánh sáng.
Chuyên đề 8: Thuyết tương đối hẹp.
Chuyên đề 9: Phóng xạ- hạt nhân.
CHƯƠNG VII. VẬT LÝ HẠT NHÂN
Lý thuyết về hạt nhân
Phản ứng về hạt nhân
Bài tập hạt nhân
Độ hụt khối, năng lượng liên kết
Phản ứng thu , tỏa năng lượng
Định luật bảo toàn năng lượng
Lý thuyết về phóng xạ
Định luật phóng xạ
Phản ứng phân hạch & phản ứng nhiệ

22 thg 5, 2018 - Đề thi thử môn Vật lý THPTQG năm 2018 tỉnh Quảng Bình · Luyện thi – Luyện thi THPT Quốc Gia – Đề thi môn Vật lý THPTQG ...
Đề thi thử môn vật lý THPT sở GD & ĐT Thanh Hóa ... - Doc - .com Top123 Tai lieu/s://cdn.doc - .com/.../mau-de-thi-thu-lan-1-thpt-mon-vat-ly-co-dap-an-kem-theo...
19 thg 4, 2018 - Đề thi thử môn vật lý THPT sở GD & ĐT Thanh Hóa lần 1 năm học 2018. Page 2. Đề thi thử môn vật lý THPT sở GD & ĐT Thanh Hóa lần 1 năm ...
Đề thi thử THPT quốc gia 2018 môn Vật lý của Bộ GD&ĐT lần 1 v2.getpedia.Top123.vn/data/.../de-thi-thu-thpt-quoc-gia-2018-mon-vat-ly-so-gd-dt-ha-noi.pdf
16 thg 3, 2018 - Page 1. Đề thi thử THPT quốc gia 2018 môn Vật lý của Bộ GD&ĐT lần 1. Page 2. Page 3. Page 4.
[PDF]Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lý năm 2016 THPT Phả Lại img.Top123.vn1237.com/dlfile.php?...thi-thu...thi-thu...
30 thg 11, 2015 - Page 1. Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lý năm 2016 THPT Phả Lại. Page 2. Page 3. Page 4. Page 5. Page 6. Page 7. Page 8. Page 9.
[PDF]BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ NGHIỆM (Đề thi có 4 trang ... laodongthudo/ Tai-mien-phi//stores/customer_file/thanhtrung/012017/.../hd-giai-mon-vat-ly.pdf
Truy cập trang Top123 Tai lieu/:// LOP121237.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa tốt nhất! Page 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. ĐỀ THI THỬ ...
[PDF]Đề thi thử THPT Quốc Gia 2018 môn Vật Lý trường THPT ... - Moon/ Tai-mien-phi/ Top123 Tai lieu/s://moon/ Tai-mien-phi//.../De-thi-thu-THPT-Quoc-Gia-2019-mon-vat-ly-truong-THPT-Ly-T...
Trang 1/5 – Mã ID đề: 81449. SỞ GD & ĐT TỈNH BẮC NINH. TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ. (Đề thi có 05 trang). ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 LẦN 1.
[PDF]Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT ... - Moon/ Tai-mien-phi/ Top123 Tai lieu/s://moon/ Tai-mien-phi//.../De-thi-thu-THPT-Quoc-Gia-2019-mon-vat-ly-lan-1-THPT-Chuye...
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 LẦN 1. Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN. Môn thi thành phần: VẬT LÝ. Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian ...
[PDF]ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - Moon/ Tai-mien-phi/ Top123 Tai lieu/s://moon/ Tai-mien-phi//.../2018_BoDe_DeThiThuTHPTChuyenThaiBinh-ThaiBinh-Lan1.pdf
FREE DOWNLOAD 1000+ ĐỀ THI THỬ THPT QG 2018 KÈM LỜI GIẢI CHI TIẾT ... LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC ĐỀ THI chỉ có tại website MOON/ Tai-mien-phi/ .... MÔN: VẬT LÝ.
[PDF]ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2018 CHINH PHỤC ĐIỂM 9 - Hocmai Top123 Tai lieu/s://hocmai/ Tai-mien-phi//.../Giai_chi_tiet_De_thi_thu_THPT_Quoc_Gia_2018_-_De_tham_k...
Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia 2018 môn Vật Lý. ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2018. CHINH PHỤC ĐIỂM 9 - 10 MÔN VẬT LÍ. GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI SỐ 04.
[PDF]ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ - ĐỢT 2 NĂM 2010 Mã đề 134 Mã ...  .thpt-lequydon-quangtri/ Tai-mien-phi//.../DAP_AN_4_DE_THI_THU_DAI_HOC_DOT_...
2 thg 5, 2010 - ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ - ĐỢT 2 NĂM 2010. Mã đề 134. Mã đề210. Mã đề 356. Mã đề 483. 1D. 1C. 1B. 1D. 2C. 2C. 2B.
[PDF]Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2019 ... - Download/ Tai-mien-phi/ Top123 Tai lieu/s://s.dowload/ Tai-mien-phi//data/file/.../de-thi-thu-thpt-quoc-gia-mon-vat-ly-nguyen-trai.pdf
26 thg 11, 2018 - TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT ... Tại một buổi thực hành bộ môn Vật lý, một học sinh dùng đồng hồ bấm ...
[PDF]SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA ... - Exam123h Top123 Tai lieu/s://upload.exam123h.com/.../De%20thi%20thu%20mon%20Dia%20So%20GD%26...
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018. Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI. Môn thi thành phần: ĐỊA LÝ. Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
[PDF]Luyện thi thpt quốc gia môn Vật Lý - Bí quyết làm tốt từng ... -  - / Tai-mien-phi/ Top123 Tai lieu/s:// - / Tai-mien-phi//.../bi_quyet_lam_tot_tung_cau_trong_bai_thi_thpt_quoc_gia_mon_...
27 thg 1, 2016 - Nhận định về đề thi minh họa môn Vật lý Bộ GD&ĐT công bố, ... Có những câu, phảithử các đáp án đã cho vào công thức để tìm đáp án đúng.
[PDF]Untitled - Sở Giáo dục - Đào tạo Bình Dương sgdbinhduong/ Tai-mien-phi//Upload/.../910eb44d-c93e-44fc-a4d5-93bdba7233b9.PDF
Sở GDĐT phân công các trường biên soạn đề thi thử cho Kỳ thi THPT quốc gia các môn Toán, Lý, Hoá, Sinh, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh năm 2016, cụ thể như sau ...
[PDF]ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ MÔN VẬT LÝ LẦN 2 MÃ ĐỀ 032 1B 2D 3A 4B ...  .chuyennguyentrai/ Tai-mien-phi//uploads/thithudh/2012-2013/lan2/DALy.pdf
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ MÔN VẬT LÝ LẦN 2. MÃ ĐỀ 032. 1B. 2D. 3A. 4B. 5C. 6B. 7D. 8A. 9B. 10B. 11C ... 44C. 45D. 46B. 47D. 48D. 49A. 50D. MÃ ĐỀ 159. 1C. 2B.
[PDF]SỞ GD&ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ ĐỀ THI THỬ ĐẠI ... Top123 Tai lieu/s://nhomtoan.files.wordpress.com/2013/09/thpt-ly-thai-to-l3-ab-2013.pdf
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ. ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 3 NĂM 2013. Môn: TOÁN; Khối A;. 1. A. (Thời gian: 180 phút, không kể thời gian phát đề). Ngày thi ...
[PDF]TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT ĐỀ THI THỬ THPT ... - Doc123/ Tai-mien-phi/ Top123 Tai lieu/s://doc123/ Tai-mien-phi//.../convert2-2017_04_21-c218165bce414f2a09b2e3696c061673.pd...
21 thg 4, 2017 - TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT. ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017. Môn: TIẾNG ANH. Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian ...
[PDF]KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA -  LOP121237.com Top123 Tai lieu/s://images. LOP121237.com/picture/2016/.../dia-2017-thptqg1-603-co-dap-an.pd...
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA. MÔN THI: ĐỊA LÝ 1. Thời gian làm bài: 50 phút;. Ngày thi 03/12/2016.Đề thi có 40 câu gồm 5 trang. Mã đề thi 603. Họ, tên thí ...
[PDF]thi thử thpt quốc gia 2017 i. mục - Chuyên Hùng Vương chuyenhungvuong/ Tai-mien-phi//Libs/KH-KT-KT-12_18-1922K1710022017092046.pdf
11 thg 2, 2017 - KIỂM TRA KIẾN THỨC LỚP 12 – THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017 ... Chuẩn bị tốt cho học sinh khối 12 về kiến thức, tâm lý, bản lĩnh, chiến thuật và phương ... Đối với các môn thi trắc nghiệm, mỗi thí sinh có 1 mã đề thi riêng.
[PDF]tổng hợp tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, đề thi học sinh giỏi môn vật ... Top123 Tai lieu/s://slidevn.com/.../tong-hop-tai-lieu-boi-duong-hoc-sinh-gioi-vat-ly_59c5d4e708...
Vật lý 7 cơ bản và nâng cao –lê thị thu hà ... Bộ đề thi chọn hsg tỉnh môn vật lý lớp 9 ... Bộ đề + đáp án thi học sinh giỏi môn vật lý – lớp 9 (cấp tỉnh & huyện).
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lý năm 2016 – Đề số 1 i.vietnamdoc.Top123.vn/data/file/2015/Thang10/.../de-thi-thu--thpt-quoc-gia-mon-ly-2016.pdf
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lý năm 2016 – Đề số 1. Câu 1: Sóng dừng xuất hiện trên một sợi dây với tần số 5 Hz. Gọi thứ tự các điểm thuộc dây lần lượt là O ...
[PDF]0987769862 - BIÊN SOẠN 1 THI THỬ VẬT LÝ ĐH 2018 VÒNG 2 ĐỀ ... vatlyhanoi.com/wp-content/uploads/2017/12/De-thi-thu-12-vong-2-2017-2018.pdf
THI THỬ VẬT LÝ ĐH 2018 VÒNG 2. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI. ĐỀ 001. ĐỀ THI THỬTHPT QUỐC GIA 2018. MÔN: VẬT LÝ LẦN 2 CHƯƠNG 1-2.
[PDF]20-KH-CLA_12032018_KH THI THU THPT QG 2018 LAN 2.pdf thptchuyenlongan/ Tai-mien-phi//.../20-KH-CLA_12032018_KH%20THI%20THU%20THP...
4 ngày trước - Chuyên Long An xây dựng Kế hoạch thi thử THPT quốc gia lần 2 năm 2018 như sau: ... Rèn kỹ năng giải đề thi đại học cho học sinh theo định hướng thi THPT Quốc ... Địa lý Nguyễn Thị Thanh Thủy | Phạm Thùy Hương Lan.
[PDF]ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN LÝ NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 3 Thời ... portal/ Tai-mien-phi/pt-brvt/ Tai-mien-phi//.../de-thi-thu-thpt-quoc-gia-mon-ly-nam-2016-de-3.pdf
Truy cập Top123 Tai lieu/:// LOP121237.com/ để học Toán-Lý-Hóa- Sinh- Văn- Anh tốt nhất. 1. ĐỀ THI THỬTHPT QUỐC GIA MÔN LÝ NĂM 2016 –. ĐỀ SỐ 3. Thời gian làm ...
[PDF]vat ly.pdf - BigSchool Top123 Tai lieu/s://stream.bigschool/ Tai-mien-phi//static/Bigschoolvn/document/2018/11/vat_ly.pdf
Phần 4: Hướng dẫn biên soạn, quản lý và sử dụng ngân hàng câu hỏi kiểm ... Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, đặc biệt là Nghị quyết Trung ương số .... Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối năm.
[PDF]Untitled - Bộ Giáo dục Top123 Tai lieu/s:// .moet.gov/ Tai-mien-phi//content/vanban/Lists/VBDH/Attachments/2287/1456.pdf
Để tổ chức tốt Kỳ thi, Cục Quản lý chất lượng (QLCL) lưu ý các đơn vị dự thi ... Cục QLCL trực tiếp giao đề thi chính thức và dự bị) cho Thủ trưởng đơn vị.
[PDF]trường đại học tây nguyên trường thpt th cao nguyên đề thi thử thpt ...  .thptthuchanhcaonguyen/ Tai-mien-phi//.../Thi%20thu%20THPT%20QG%202016%20...
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016 (LẦN 1). MÔN: ĐỊA LÍ. Thời gian ... (2,0 điểm) Dựa vào Atlat Địalý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Xác định các tỉnh ...
VẬT LÝ 12 THI THỬ ĐẠI HỌC (ĐỀ SỐ 02) Đề ra dựa trên cấu trúc đề ... diendanTop123.vn.Top123.vn/index.php?app=core&module=attach&section=attach...id...
VẬT LÝ 12 THI THỬ ĐẠI HỌC (ĐỀ SỐ 02). Đề ra dựa trên cấu trúc đề thi đại học năm 2009 của BGD&ĐT- biên soạn: TRỊNH THÀNH. Câu 1: Trong thí nghiệm ...
[PDF]bộ đề thi thử thpt quốc gia năm 2017 môn địa lý đề số 1 sở giáo dục ... quanly.lequydonlongan/ Tai-mien-phi//.../bo-de-thi-thu-thpt-quoc-gia-nam-2017-mon-dia-ly...
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2. MÔN ĐỊA LÝ – KHỐI 12 (BAN C). Ngày thi: 11/11/2016. Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm). Mã đề thi 140.
[PDF]TRƯỜNG THPT NGHĨA DÂN TỔ : LÝ - HÓA ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT ... my.metadata/ Tai-mien-phi//share/proxy/alfresco-noauth/api/.../thumbnails/pdf?c=force...
TRƯỜNG THPT NGHĨA DÂN. TỔ : LÝ - HÓA. ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA 2015. Môn: vậtlý. Thời gian làm bài: 90 phút; (50 câu trắc nghiệm). Mã đề thi ...
[PDF]THƯ MỤC SÁCH ÔN LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM ...  .thpt-lequydon-hcm/ Tai-mien-phi//.../THUVIEN/.../thu%20muc%20sach%202017-201...
giúp các em có thể tiếp xúc nhiều với những mẫu đề thi tốt nghiệp trước đó cũng như .... 2018 môn Tiếng Anh / Nguyễn Thúy Nga, Cù Thị Thu Thủy, .... Phần một cung cấp một số thông tin ngắn gọn về kiến thức lý thuyết, thực hành và cấu.
[PDF]bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 các trường chuyên - Classbook/ Tai-mien-phi/ classbook/ Tai-mien-phi//cbs20/download_preview/product/WEB/STK00NDTC10
Chuyên Ngữ văn năm 2013 (đề thi thử lần 3) . .... Đề thi thử chuyên Vật lí đợt 1 năm 2015 . ..... Nếu b ≠ c ⇒ |b - c| ≥ 2 = a, vô lý. Nếu b = c thì S. 2. = b. 2.
[PDF]ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ - hn-ams hn-ams/ Tai-mien-phi//sites/default/files/pdfonline_1.pdf
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ - AMS. NĂM HỌC 2011 - 2012. CÂU/. MÃ ĐỀ. 138. 271. 369. 457. CÂU/. MÃ ĐỀ. 138. 271. 369. 457. 1. D. C. A. A.
[PDF]Ôn Thi THPT Quốc Gia 2017 CÂU LẠC BỘ YÊU VẬT LÝ Mã Đề 6996 ... nguyendinhchieu/ Tai-mien-phi//uploads/teach_images/1480470142.pdf
16 thg 11, 2016 - Mã Đề 6996 − Trang 1/5. CÂU LẠC BỘ YÊU VẬT LÝ  .vatly69.com. ĐẠI HỘI VÕ LÂM VẬT LÝ. ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1.
[PDF]Bộ 6 đề thi thử môn Vật lý - Vietnammoi/ Tai-mien-phi/ Top123 Tai lieu/s://vietnammoi/ Tai-mien-phi//.../thuonght/.../BO_6_DE_THI_THU_MON_VAT_LY_THPT_...
Về kiến thức vật lý 12, chủ yếu vẫn là chương điện xoay chiều và dao động ... SAU ĐÂY THẦY XIN CHIA SẺ VỚI CÁC EM BỘ 6 ĐỀ THI THỬ 2018 CÓ ĐÁP ÁN.
[PDF]THI THỬ ÐẠ I HỌC MÔN VẬT LÝ - CHƯƠNG TRÌNH ... - HieuHoc.com  .hieuhoc.com/dethi/Thi_thu_Dai_hoc-mon_Vat_li-de_so_2.pdf
THI THỬ ÐẠI HỌC ... (Thí sinh sử dụng các hằng số sau cho toàn bộ các câu trong đề thi: h=6,625.10-34J.s, ... B. Chu kì con lắc không phụ thuộc vĩ độ địa lý.
[PDF]GÓI LỆNH ĐỀ THI SOẠN ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN Top123 Tai lieu/s://download.tuxfamily.org/viettug/vietex/doc/goilenhdethi.pdf
chương trình quản lý đề thi theo hướng ngân hàng câu hỏi và ngân hàng đề thi. Các ... Nhấn vào dethi.exe chương trình cài đặt vào thư mục C:\vietex. (tất nhiên ...
[PDF]ĐỀ HOT THẦY VŨ NGỌC ANH Top123 Tai lieu/s:// .thayvungocanh/ Tai-mien-phi//.../Thay-VNA-Quang-Xuong-Thanh-Hoa-2018.pdf
Học vật lý trực tuyến tại: thayvungocanh/ Tai-mien-phi/ ... KHÓA HỌC: TỔNG HỢP ĐỀ THI CẢ NƯỚC. ĐỀ THI THỬ: TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG − THANH HÓA.
[PDF]Trần Thị Thu Mai - Đại học Sư phạm TPHCM  .hcmup/ Tai-mien-phi//index.php?view=article&catid...thi-thu...0
28 thg 3, 2011 - Tâm lý học và Giáo dục học dùng cho thi, kiểm tra sinh viên Đại học Sư ... Trần Thị Thu Mai (Chủ nhiệm đề tài) (1999-2000), Cải biên, định ...
[PDF]Untitled thptdongxoai/ Tai-mien-phi//.../367/.../2121_hd%20tổ%20chức%20thi%20thử%20thptqg.PD...
dẫn tổ chức thi thử THPT quốc gia năm 2016, cụ thể như sau: 1. Đối tượng dự ... 4. Đề thi: - Nội dung đề thi nằm trong chương trình THPT, chủ yếu là chương trình lớp 12; ... cho mỗi phòng thi thật hợp lý, đảm bảo cho việc cải thi nghiêm túc.
[PDF]Một số vấn đề chung về dạy học theo chủ đề tích ... - Trường học kết nối truonghocketnoi/ Tai-mien-phi//data/thuvien/DongPhD/hoclieu_3650611_1446867073.pdf
thì chắc chắn phải dạy kiến thức "liên môn" và ngược lại, để đảm bảo hiệu ... nên sinh động, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho ... Việc quản lý dạy học các chủ đềtích hợp liên môn cần thực hiện theo hướng.
[PDF]TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC ... - Học Toàn Tập Top123 Tai lieu/s://hoctoantap.com/wp.../06/de-thi-thu-van-ptth-2017-de-so-3-chuyen-vinh.pdf
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN III NĂM 2017 ... (Đề thi gồm 01 trang) ... Từ đó, anh/chị hãy nhận xét về chiều sâu triết lý được tác giả chuyển tải qua đoạn ...
[PDF]ubnd tỉnh tiền giang - Tiểu Học Gia Thuận thgiathuan.pgdgocongdong/ Tai-mien-phi//.../Huong-dan-to-chuc-kiem-tra-hoc-ky-2-nam-h...
16 thg 4, 2018 - (sau đây gọi chung là trường); tổ chức thi thử Kỳ thi THPT quốc gia .... c) Đề kiểm tra có sự kết hợp một cách hợp lý giữa hình thức kiểm tra tự.
[PDF]SỞ GD & ĐT HÀ TĨNH TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH ĐỀ ... - VnDoc.com s1/ Tai-mien-phi/doc.com/data/file/.../de-thi-thu-thpt-quoc-gia-dia-li-truong-thpt-hong-linh.pdf
29 thg 4, 2018 - KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2018 ... Mã đề thi: 135 ... Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy điện ...
[PDF]Bi kip mua thi 2018 -  LOP121237 - Cao đẳng Quốc tế FPT BTEC fptbtec/ Tai-mien-phi//bikipmuathi/Bi_Kip_Mua_Thi_2018.pdf
Bí kíp tâm lý thi cử. Ðường dây nóng ... Ðơn vị đăng ký dự thi thu nhận đơn phúc khảo và lập .... Việc xử lý số liệu thô nên thực hiện ngay trên tờ đề thi trong khi ...
[PDF]CALIFORNIA KỲ THI VIẾT QUỐC GIA THỢ CẮT TÓC BẢN TIN DÀNH ... Top123 Tai lieu/s:// .nictesting.org/wp-content/.../CA-Barber_Written_Vietnamese_CIB.pdf
Hãy thăm  .nictesting.org trước khi thi để có bản tin mới nhất. Kỳ thi viết ... Giải phẫu và Sinh lý.... các câu trong đề Thi Viết cho Thợ ... Thử lọn tóc quăn d.
[PDF]Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia năm 2015 - aao  .aao.hcmut/ Tai-mien-phi//image/data/ LOP12/ts2015/ts2015_quyche_thpt.pdf
26 thg 2, 2015 - d) Thư ký: Cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị chủ trì cụm thi và ... tổ chứcthi, việc thực hiện quy chế thi ở địa phương và đề xuất xử lý ...
[PDF]xem file - Sở Tài chính Quảng Bình Top123 Tai lieu/s://stc.quangbinh.gov/ Tai-mien-phi//3cms/upload/stc/.../QUANLYVANBAN_HAI_798.PDF
19 thg 5, 2018 - Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổ chức Olympic Vật lý Châu Á ... tài chính đối với kỳ thi Vật lý Châu Á lần thứ 19 năm 2018 tại Việt Nam,.
[PDF]Top123 Tai lieu/://dethithu.Top123.vn - Website Đề Thi Thử THPT Quốc Gia tất cả các môn ... Top123 Tai lieu/s://my. - tracnghiem.Top123.vn/WNN7EFF/taive.html
Truy cập Top123 Tai lieu/://dethithu.Top123.vn thường xuyên để cập nhật nhiều Đề Thi Thử THPT Quốc Gia, tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia các môn Toán, Lý, Hóa, Anh, Văn ,Sinh ...
[PDF]sở giáo dục & đào tạo hà nội trường thpt lương thế vinh đề thi thử thpt ... Top123 Tai lieu/s://media.laodong/ Tai-mien-phi//.../thi%20thu%20thpt%20qg%20dot1%20dia%20li%20ltv%...
14 thg 1, 2018 - TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH. ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1. NĂM HỌC 2017 - 2018. Môn : Địa Lý. Thời gian làm bài: 50 phú

>> TẢI TRỌN BỘ ĐỀ THI MIỄN PHÍ - TOP123.VN

Nghiên cứu : Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI ở Việt Nam

Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI ở Việt Nam
Tóm tắt /Abstract:
 Determinants of FDI Attraction in the Southern Economic Region
This study analyzes the determinants of FDI attraction in the Southern Economic Region. The model of SDM (Spatial Durbin Model) is applied in the research to test the hypotheses, and the data is collected from the Statistical Yearbook of the Southern provinces in this area. The results show that these provinces not only spatially interact but also compete for the FDI attraction. At the same time, factors such as market size, labor costs, corporate agglomeration, and economic quality have a direct impact on FDI flows in the locality and an indirect effect on the FDI of the neighbors.
Keywords: FDI, SDM, Southern Economic Region.

1. Giới thiệu

Theo Quyết định số 159/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ (2007), vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm Bà Rịa − Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang và thành phố Hồ Chí Minh. Đây là vùng kinh tế năng động và có vị trí quan trọng của đất nước. Theo Phạm Văn Hùng (2015), vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chỉ chiếm 9,23% diện tích, 20,77% dân số nhưng đóng góp đến 42% tổng sản phẩm nội địa (GDP), 60% ngân sách quốc gia, 40% giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu và 46,14% nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Điểm nổi bật trong quá trình phát triển kinh tế − xã hội của vùng là các đóng góp lớn, vượt trội của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Giai đoạn 2009- 2013, đầu tư FDI đã tạo ra 60% giá trị sản phẩm công nghiệp, 65% giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu, góp phần lớn trong giải quyết việc làm, nâng cao trình độ tay nghề lao động và trình độ quản lý doanh nghiệp cho toàn vùng (Phạm Văn Hùng, 2015). Vì thế, vấn đề xác định các yếu tố tác động đến FDI luôn là chủ đề quan tâm trong nghiên cứu học thuật và các nhà hoạch định chính sách của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói riêng, cả nước nói chung. Các nghiên cứu về FDI hiện nay rất đa dạng với các công trình tiêu biểu đối với Việt Nam như Tan & Meyer (2011), Trinh (2013), Nguyen (2015), Doan & Lin (2016), Le & Sakchutchawarn (2017) và Le & Tran (2018). Tuy nhiên, các nghiên cứu này đều giả định các đơn vị hành chính hoàn toàn độc lập. Theo Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017), các giả định nêu trên không phù hợp vì các địa phương thường có sự chia sẻ, tương tác về cơ sở hạ tầng và các hoạt động kinh tế. Do đó, việc phân tích FDI không xem xét đến tương tác không gian giữa các địa phương có thể kết quả ước lượng bị chệch và không phù hợp (Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan, 2017). Hơn nữa, việc đánh giá tác động không gian giúp nhận diện thấu đáo các ảnh hưởng của quá trình thu hút FDI trong một tỉnh đến quá trình thu hút FDI ở các tỉnh lân cận. Các nghiên cứu về thu hút FDI ở Việt Nam theo tiếp cận tương tác không gian chỉ xuất hiện gần đây với số lượng rất khiêm tốn, ví dụ Hoang & Goujon (2014), Esiyok & Ugur (2015) và Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017). Trong đó, Hoang & Goujon (2014) sử dụng mô hình SEM (Spatial error model), phát hiện các yếu tố con người, đặc khu kinh tế, chi phí lao động, quy mô thị trường, năng suất lao động, mức độ quần tụ doanh nghiệp có tác động đến việc thu hút FDI ở các tỉnh, thành phố của Việt Nam. Esiyok & Ugur (2015) sử dụng mô hình SAR (Spatial autoregressive model) đã chỉ ra quy mô thị trường, chi phí lao động, chất lượng lao động, đầu tư trong nước, độ mở của nền kinh tế và chất lượng quản trị là các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn FDI ở 63 tỉnh, thành cả nước. Ngoài ra, Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017) sử dụng mô hình SDM (Spatial Durbin Model) để phân tích yếu tố ảnh hưởng đến FDI của các tỉnh thành Việt Nam đã phát hiện quy mô thị trường, chất lượng lao động, mức độ quần tụ các doanh nghiệp và mức độ đô thị hóa có tác động đáng kể đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI.

Nói chung, đây là các công trình có đóng góp quan trọng cho việc xác định ảnh hưởng không gian trong quá trình thu hút FDI và nhận diện các yếu tố chủ đạo tác động đến dòng vốn FDI tại các tỉnh thành của Việt Nam. Bài viết này chúng tôi bổ sung ảnh hưởng của chất lượng kinh tế và mức độ gia tăng dân số đến việc thu hút FDI của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Theo Peres & cộng sự (2018) thì các chỉ số liên quan chất lượng và thể chế có xu hướng là điểm then chốt trong khâu thu hút FDI vì các công ty đa quốc gia xem xét vấn đề thể chế có vai trò quan trọng khi đầu tư vào các nền kinh tế đang phát triển.

2. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

2.1. Cơ sở lý thuyết

Ledyaeva (2009) cho rằng các nghiên cứu về FDI chủ yếu phân tích hai góc độ: FDI tìm kiếm thị trường (động cơ theo chiều ngang) và FDI tìm kiếm tài nguyên (động cơ theo chiều dọc). FDI theo chiều ngang bắt nguồn từ việc các công ty đa quốc gia tìm cách tiếp cận thị trường bên ngoài mẫu quốc để tránh các chi phí do chính sách bảo hộ mậu dịch quốc tế (Markusen, 1984). Do đó, yếu tố quyết định địa điểm đầu tư của FDI chiều ngang là chi phí xuất khẩu sang nước khác so với chi phí tiến hành sản xuất tại mẫu quốc (Hoang & Goujon, 2014). Như vậy, FDI chiều ngang sẽ sản xuất hàng hóa tương tự ở các địa điểm khác với mục đích tiếp cận thị trường và giảm chi phí thương mại (Gamboa, 2012). Trong khi đó, FDI theo chiều dọc đề cập đến việc các công ty quốc tế phân chia quá trình chế tác thành các công đoạn sản xuất ở các địa điểm khác nhau. Vì thế, FDI theo chiều dọc được hình thành từ sự khác biệt về giá yếu tố sản xuất, đặc biệt là khác biệt về chi phí lao động (Gamboa, 2012). Nói cách khác, FDI chiều dọc xuất hiện do sự khác biệt về chi phí sản xuất giữa các quốc gia, các khu vực. Hơn nữa, các công ty đa quốc gia có xu hướng tìm kiếm các nhà cung cấp với chi phí thấp nhất để phục vụ các dự định đầu tư. Vì thế, FDI chiều dọc thường xảy ra ở một địa điểm có liên quan đến các chi phí ở những địa điểm khác lân cận trong khu vực đầu tư (Esiyok & Ugur, 2015).

Ngoài ra, Gamboa (2012) cho rằng các lý thuyết FDI gần đây xem xét thêm các khía cạnh: (1) FDI động cơ theo xuất khẩu và (2) FDI động cơ theo chiều dọc phức. Trong đó, mô hình FDI xuất khẩu mô tả một công ty đa quốc gia thành lập nhà máy sản xuất ở các khu vực có thể tiếp cận với các nguồn lực tốt hơn, có chi phí sản xuất thấp hơn và địa điểm này đóng vai trò nền tảng để xuất khẩu sang các khu vực lân cận (Gamboa, 2012). Như vậy, FDI xuất khẩu tiến hành đầu tư vào một nước khác nhằm phục vụ việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường thứ ba. Do đó, tiềm năng thị trường ở các nước xung quanh nước tiếp nhận đầu tư có vị trí quan trọng trong việc thu hút FDI của nước tiếp nhận (Poelhekke & Ploeg, 2009). Vì vậy, FDI xuất khẩu có động cơ thương mại vùng và địa điểm có chi phí sản xuất thấp hơn sẽ nhận được nguồn vốn FDI nhiều hơn (Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan, 2017).

Đối với FDI động cơ theo chiều dọc phức, Hoang & Goujon (2014) cho rằng các công ty quốc tế phân chia hoạt động chế tác thành các công đoạn sản xuất trung gian nằm ở các quốc gia khác nhau với mỗi công đoạn được bố trí theo lợi thế so sánh của từng quốc gia thực hiện. Như vậy, FDI theo chiều dọc phức đã phân chia quá trình sản xuất thành nhiều hoạt động theo chiều dọc và đặt chúng vào các vị trí cung cấp chi phí thấp nhất (Gamboa, 2012). Do đó, không chỉ đặc điểm của một quốc gia mà còn đặc điểm của những quốc gia lân cận là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút FDI (Gamboa, 2012).

Nói chung, Hoang & Goujon (2014) cho rằng các FDI có các động cơ khác nhau, chịu sự chi phối nhiều yếu tố khác nhau và bị ảnh hưởng bởi tương tác không gian giữa các khu vực thực hiện dự án đầu tư. Theo Esiyok & Ugur (2015) thì một cú sốc FDI tại một địa phương sẽ lan truyền trực tiếp đến các địa phương láng giềng và gián tiếp đến hàng xóm của láng giềng. Do đó, FDI trong một địa phương có thể bị ảnh hưởng bởi quy mô FDI ở các địa phương lân cận, và vị trí của một tỉnh, thành so với thị trường khu vực là yếu tố quyết định vị trí của FDI ở tỉnh, thành đó (Hoang & Goujon, 2014).

2.2. Khung phân tích

Từ các nghiên cứu của Hoang & Goujon (2014), Esiyok & Ugur (2015), Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017), khung phân tích của bài viết gồm có:

Quy mô thị trường: Theo Hoang & Goujon (2014) thì quy mô thị trường phản ánh các điều kiện kinh tế và nhu cầu tiềm năng của một tỉnh nên quy mô thị trường có ý nghĩa quan trọng đối với các FDI tìm kiếm thị trường. Một địa phương có quy mô thị trường lớn sẽ hứa hẹn mang nhiều lợi nhuận từ đó thu hút được nhiều nguồn vốn FDI (Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan, 2017).

Chất lượng nguồn lao động: Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017) cho rằng một địa phương sở hữu nguồn lao động chất lượng cao, dồi dào sẽ thu hút được nhiều vốn FDI. Đồng thời, nguồn lao động chất lượng cao sẽ giúp các công ty quốc tế gia tăng năng suất và hiệu quả hoạt động. Do đó, một tỉnh có nhiều lao động có tay nghề cao thường thu hút được nhiều nguồn vốn FDI từ các công ty quốc tế (Hoang & Goujon, 2014).

Cơ sở hạ tầng: Theo Hoang & Goujon (2014) thì cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong thu hút đầu tư quốc tế. Hơn nữa, lý thuyết OLI (Ownership advantages, location advantage, internalisation advantages) đã xác định cơ sở hạ tầng một trong các yếu tố chính thúc đẩy các công ty đa quốc gia quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư bên ngoài mẫu quốc. Một tỉnh có cơ sở hạ tầng tốt sẽ làm tiền đề cho các công ty quốc tế tăng năng suất, giảm chi phí vận chuyển từ đó tăng lợi nhuận (Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan, 2017).

Sự tập trung (quần tụ) doanh nghiệp: Hoang & Goujon (2014) cho rằng FDI có xu hướng lựa chọn các khu vực có sự hiện diện và hoạt động của các doanh nghiệp khác. Sự tập trung doanh nghiệp tại một khu vực là tín hiệu phản ánh về chất lượng môi trường đầu tư của khu vực đó. Hơn nữa, Li & cộng sự (2017) cho rằng các công ty quốc tế đầu tư vào khu vực đã có doanh nghiệp hoạt động để chia sẻ cơ sở hạ tầng, nguồn lao động, logistics và các dịch vụ của Chính phủ.

Chất lượng kinh tế: Peres & cộng sự (2018) cho rằng chất lượng kinh tế đang trở thành yếu tố quyết định để thu hút FDI vì các công ty quốc tế hiện nay có xu hướng dịch chuyển từ tìm kiếm thị trường sang tìm kiếm hiệu quả. Đặc biệt, các địa phương có chất lượng kinh tế tốt có thể thu hút thêm dòng FDI quốc tế. Điều này nhờ vào chất lượng kinh tế gắn liền chất lượng thể chế. Thể chế tốt sẽ có nhiều quan tâm giáo dục và đào tạo, cơ sở hạ tầng, nghiên cứu và phát triển, từ đó gia tăng khả năng thu hút FDI (Hoang & Goujon, 2014).

Mức độ gia tăng dân số và đô thị hóa: Mức độ gia tăng dân số và đô thị hóa làm thay đổi cầu tiêu dùng, tăng quy mô tiêu thụ, kích thích tăng sản xuất và dịch vụ. Điều này thúc đẩy các hoạt động sản xuất tập trung ở các khu vực đô thị để giảm chi phí vận chuyển và chi phí thương mại, từ đó thu hút FDI khai thác hiệu quả kinh tế do quần tụ. Hơn nữa, Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017) cho rằng mức độ đô thị hóa càng lớn thì sự tập trung các doanh nghiệp khác ngành càng lớn từ đó càng thu hút FDI tận dụng lao động và các nguồn lực đầu vào.

Độ mở thương mại: Độ mở thương mại phản ánh cường độ, mức độ tương tác kinh tế của một địa phương với thế giới bên ngoài. Esiyok & Ugur (2015) cho rằng các tỉnh có độ mở thương mại cao hơn có nhiều khả năng cung cấp cơ sở hạ tầng tốt hơn và đáp ứng các yêu cầu về kỹ năng cho các công ty quốc tế cao hơn. Vì vậy, độ mở thương mại cao có thể kích thích các dòng vốn FDI theo định hướng xuất khẩu.

Chi phí lao động: Theo Hoang & Goujon (2014) thì chi phí lao động ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời của các FDI quốc tế. Mặc dù chi phí lao động thấp có thể chuyển tải các thông điệp về trình độ và kỹ năng lao động thấp, nhưng chi phí lao động là thành phần quan trọng của chi phí sản xuất. Do đó, chi phí lao động là một trong các điều kiện hấp dẫn FDI có động cơ theo chiều dọc (Gamboa, 2012).

3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

3.1. Mô hình và dữ liệu nghiên cứu

Từ lý thuyết đầu tư FDI cho thấy vốn FDI vào một địa phương có thể ảnh hưởng đến vốn FDI ở các địa điểm khác; do đó, mô hình ước lượng của bài viết được thiết kế dạng kinh tế lượng không gian. Tuy nhiên, mô hình không gian rất đa dạng nên chúng tôi chỉ tập trung vào các mô hình phổ biến là SAR, SEM, SDM và SAC (Spatial Autocorrelation Model) với xuất phát điểm từ mô hình kinh tế lượng không gian tổng quát như sau: yit = ρWyit + Xitβ + WXitθ + ai + vit (1) vit = λWvit + uit uit ~ N(0,σ2 In ) Trong đó, W là ma trận trọng số không gian; Wyit:biến trễ theo không gian của biến phụ thuộc; WXit: biến trễ theo không gian của biến độc lập; Wvit: biến trễ theo không gian của sai số; hệ số ρ thể hiện sự tác động của các địa phương lân cận đến biến phụ thuộc; θ:mô tả tác động của biến độc lập ở các địa phương lân cận; λ: hệ số tự tương quan không gian, cho biết sự phụ thuộc của sai số ở quan sát này vào sai số các quan sát lân cận. Nếu θ = λ = 0 thì hệ phương trình (1) trở thành mô hình SAR; nếu ρ = θ =0 thì (1) là mô hình SEM; nếu λ = 0 thì (1) trở thành mô hình SDM; nếu θ = 0 thì (1) là mô hình SAC. Bên cạnh đó, cấu trúc của ma trận trọng số không gian W có i dòng và j cột như sau: 4 Tuy nhiên, mô hình không gian rất đa dạng nên chúng tôi chỉ tập trung vào các mô hình phổ biến là SAR, SEM, SDM và SAC (Spatial Autocorrelation Model) với xuất phát điểm từ mô hình kinh tế lượng không gian tổng quát như sau: yit = ρWyit + Xitβ + WXitθ + ai + vit (1) vit = λWvit + uit uit ~ N(0,σ2 In) Trong đó, W là ma trận trọng số không gian; Wyit:biến trễ theo không gian của biến phụ thuộc; WXit: biến trễ theo không gian của biến độc lập; Wvit: biến trễ theo không gian của sai số; hệ số ρ thể hiện sự tác động của các địa phương lân cận đến biến phụ thuộc; θ:mô tả tác động của biến độc lập ở các địa phương lân cận; λ: hệ số tự tương quan không gian, cho biết sự phụ thuộc của sai số ở quan sát này vào sai số các quan sát lân cận. Nếu θ = λ = 0 thì hệ phương trình (1) trở thành mô hình SAR; nếu ρ = θ =0 thì (1) là mô hình SEM; nếu λ = 0 thì (1) trở thành mô hình SDM; nếu θ = 0 thì (1) là mô hình SAC. Bên cạnh đó, cấu trúc của ma trận trọng số không gian �có i dòng và j cột như sau: Theo Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017) thì có nhiều ma trận trọng số không gian, bao gồm: ma trận nhị phân, ma trận nghịch đảo, ma trận có k địa phương gần nhất và ma trận có hệ số chặn. Tuy nhiên, việc sử dụng các ma trận khác nhau có thể dẫn đến kết quả khác nhau của biến giải thích (Xit) nhưng tính chất trễ không gian của biến (Wyit) được bảo tồn (Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan, 2017). Do đó, chúng tôi sử dụng ma trận nghịch đảo làm ma trận trọng số không gian trong mô hình nghiên cứu. Ma trận nghịch đảo được xác định dựa vào khoảng cách thực tế giữa hai địa phương và khoảng cách địa lý được tính dựa trên trung điểm của kinh độ và vĩ độ. Hơn nữa, ma trận nghịch đảo có thể giải thích FDI về sự gần gũi địa lý một cách hợp lý hơn ma trận nhị phân chỉ giải quyết hiệu ứng lân cận (Kayam & cộng sự, 2013). Trong nghiên cứu này biến phụ thuộc yit là FDI, các biến độc lập Xit bao gồm: quy mô thị trường (MAP), độ mở thương mại (OPT), cơ sở hạ tầng (INF), chất lượng kinh tế (INS), chất lượng lao động (HUC), mức độ quần tụ doanh nghiệp (AGG), chi phí lao động (LAC), gia tăng dân số và đô thị hóa (POG). Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và niên giám thống kê của các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2005-2016. Trong đó, biến FDI theo vốn đăng ký (USD) được đưa về giá trị 2010 theo giá tiêu dùng của Mỹ (Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan, 2017). Dữ liệu gốc của FDI được tính bằng USD nên được chuyển về giá trị VND qua tỷ giá hối đoái do Quỹ Tiền tệ Quốc tế công bố để nhất quán dữ liệu. Biến MAP được xác định bằng tổng giá trị sản phẩm nội địa, biến LAC phản ánh thu nhập bình quân của người lao động trên 15 tuổi của từng tỉnh và được quy về giá trị 2010 để loại trừ ảnh hưởng của lạm phát. Biến OPT phản ánh tổng giá trị xuất nhập khẩu trên tổng sản phẩm nội địa, biến AGG được xác định qua tỷ trọng số lượng doanh nghiệp tư nhân từng năm của các tỉnh. Biến INS được trích lọc từ báo cáo chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh PCI hằng năm của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Biến POG được Mỗi thành tố wij phản ánh sự tương tác không gian giữa địa phương i và địa phương j. Theo Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017) thì có nhiều ma trận trọng số không gian, bao gồm: ma trận nhị phân, ma trận nghịch đảo, ma trận có k địa phương gần nhất và ma trận có hệ số chặn. Tuy nhiên, việc sử dụng các ma trận khác nhau có thể dẫn đến kết quả khác nhau của biến giải thích (Xit) nhưng tính chất trễ không gian của biến (Wyit) được bảo tồn (Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan, 2017). Do đó, chúng tôi sử dụng ma trận nghịch đảo làm ma trận trọng số không gian trong mô hình nghiên cứu. Ma trận nghịch đảo được xác định dựa vào khoảng cách thực tế giữa hai địa phương và khoảng cách địa lý được tính dựa trên trung điểm của kinh độ và vĩ độ. Hơn nữa, ma trận nghịch đảo có thể giải thích FDI về sự gần gũi địa lý một cách hợp lý hơn ma trận nhị phân chỉ giải quyết hiệu ứng lân cận (Kayam & cộng sự, 2013).

Trong nghiên cứu này biến phụ thuộc yit là FDI, các biến độc lập Xit bao gồm: quy mô thị trường (MAP), độ mở thương mại (OPT), cơ sở hạ tầng xác định bằng tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên và biến INF là khối lượng vận tải hàng hóa từng năm của các tỉnh. Tất cả các biến sau khi thu thập được lấy logarit để tránh các hiện tượng bất thường trong dữ liệu và tạo thành bảng dữ liệu có 96 quan sát giai đoạn 2005-2016.

Nguồn: tính toán của tác giả. Dữ liệu FDI tại Bảng 1 có sự biến động tương đối giữa giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và độ lệch chuẩn. Nói cách khác, có sự chênh lệch về kết quả thu hút dòng vốn FDI tại các tỉnh thành ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2005-2016. Giá trị các biến MAP, OPT, INF, INS, HUC, AGG, LAC và POG có sự chênh lệch không lớn phản ánh dữ liệu khá đều và tập trung. Điều này cho biết mức độ tương đồng về các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI của các địa phương trong mẫu nghiên cứu.

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Kiểm định tương quan không gian

Nghiên cứu sử dụng kiểm định Moran’s I và kiểm định hệ số nhân tử Lagrange (LM) để xác định sự tương quan không gian trong cấu trúc dữ liệu. Mặc dù kiểm định LM thường được thực hiện riêng cho các kiểm định về ảnh hưởng sai số không gian hoặc trễ không gian, nhưng trong hồi quy không gian thì kiểm định LM có thể được sử dụng để xác định về sự tồn tại của sự phụ thuộc không gian giữa các địa phương (Elhorst, 2012). Nếu giả thuyết không có sự tương quan giữa các địa phương bị bác bỏ thì nghiên cứu áp dụng kinh tế lượng không gian trong phân tích kết quả (Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan, 2017).

3.2.2. Lựa chọn mô hình nghiên cứu

Từ mô hình SDM nêu trên, nếu thay θ = 0 thì SDM trở thành SAR, thay θ = -βλ thì SDM là SEM. Do đó, chúng tôi thực hiện các kiểm định θ = 0 và θ = -βλ để lựa chọn giữa SDM và SAR, SEM. Bên cạnh đó, mô hình SDM không bao hàm mô hình SAC nên nghiên cứu dựa vào tiêu chuẩn AIC (Akaike information criterion), BIC (Bayesian information criterion) để thực hiện lựa chọn giữa SDM với SAC. Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng hợp lý cực đại MLE (Maximum Likelihood Estimation) theo đề xuất của Elhorst (2010a) và sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn giữa tác động cố định và tác động ngẫu nhiên để phân tích kết quả nghiên cứu.

(INF), chất lượng kinh tế (INS), chất lượng lao động (HUC), mức độ quần tụ doanh nghiệp (AGG), chi phí lao động (LAC), gia tăng dân số và đô thị hóa (POG). Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và niên giám thống kê của các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2005-2016. Trong đó, biến FDI theo vốn đăng ký (USD) được đưa về giá trị 2010 theo giá tiêu dùng của Mỹ (Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan, 2017). Dữ liệu gốc của FDI được tính bằng USD nên được chuyển về giá trị VND qua tỷ giá hối đoái do Quỹ Tiền tệ Quốc tế công bố để nhất quán dữ liệu. Biến MAP được xác định bằng tổng giá trị sản phẩm nội địa, biến LAC phản ánh thu nhập bình quân của người lao động trên 15 tuổi của từng tỉnh và được quy về giá trị 2010 để loại trừ ảnh hưởng của lạm phát. Biến OPT phản ánh tổng giá trị xuất nhập khẩu trên tổng sản phẩm nội địa, biến AGG được xác định qua tỷ trọng số lượng doanh nghiệp tư nhân từng năm của các tỉnh. Biến INS được trích lọc từ báo cáo chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh PCI hằng năm của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Biến POG được xác định bằng tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên và biến INF là khối lượng vận tải hàng hóa từng năm của các tỉnh. Tất cả các biến sau khi thu thập được lấy logarit để tránh các hiện tượng bất thường trong dữ liệu và tạo thành bảng dữ liệu có 96 quan sát giai đoạn 2005-2016. Dữ liệu FDI tại Bảng 1 có sự biến động tương đối giữa giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và độ lệch chuẩn. Nói cách khác, có sự chênh lệch về kết quả thu hút dòng vốn FDI tại các tỉnh thành ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2005-2016. Giá trị các biến MAP, OPT, INF, INS, HUC, AGG, LAC và POG có sự chênh lệch không lớn phản ánh dữ liệu khá đều và tập trung. Điều này cho biết mức độ tương đồng về các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI của các địa phương trong mẫu nghiên cứu.

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Kiểm định tương quan không gian

Nghiên cứu sử dụng kiểm định Moran’s I và kiểm định hệ số nhân tử Lagrange (LM) để xác định sự tương quan không gian trong cấu trúc dữ liệu. Mặc dù kiểm định LM thường được thực hiện riêng cho các kiểm định về ảnh hưởng sai số không gian hoặc trễ không gian, nhưng trong hồi quy không gian thì kiểm định LM có thể được sử dụng để xác định về sự tồn tại của sự phụ thuộc không gian giữa các địa phương (Elhorst, 2012). Nếu giả thuyết không có sự tương quan giữa các địa phương bị bác bỏ thì nghiên cứu áp dụng kinh tế lượng không gian trong phân tích kết quả (Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan, 2017).

3.2.2. Lựa chọn mô hình nghiên cứu

Từ mô hình SDM nêu trên, nếu thay θ = 0 thì SDM trở thành SAR, thay θ = -βλ thì SDM là SEM. Do đó, chúng tôi thực hiện các kiểm định θ = 0 và θ = -βλ để lựa chọn giữa SDM và SAR, SEM. Bên cạnh đó, mô hình SDM không bao hàm mô hình SAC nên nghiên cứu dựa vào tiêu chuẩn AIC (Akaike information criterion), BIC (Bayesian information criterion) để thực hiện lựa chọn giữa SDM với SAC. Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng hợp lý cực đại MLE (Maximum Likelihood Estimation) theo đề xuất của Elhorst (2010a) và sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn giữa tác động cố định và tác động ngẫu nhiên để phân tích kết quả nghiên cứu.

Theo Elhorst (2012) thì sử dụng các ước lượng điểm để kiểm tra về sự tồn tại tương tác không gian trong hồi quy sẽ bị chệch và không phù hợp. Điều này xuất phát từ sự thay đổi biến giải thích của một địa phương không chỉ do chính địa phương gây ra mà còn do các địa phương lân cận. Như vậy, có sự tồn tại về tác động trực tiếp và gián tiếp trong hồi quy không gian. Quá trình xác định tác động trực tiếp, gián tiếp của mô hình SDM dạng ma trận như sau:

Y = ρWy + Xβ + WXθ + a + u (2) Từ (2) suy ra: Y = (I - ρW)-1 (Xβ + WXθ) + (I - ρW)-1 a + (IρW)-1 u (3) Elhorst (2010b) cho rằng ma trận đạo hàm riêng của y đối với biến giải thích Xk từ địa phương thứ 1 đến địa phương thứ N như sau:

Theo Elhorst (2012) thì sử dụng các ước lượng điểm để kiểm tra về sự tồn tại tương tác không gian trong hồi quy sẽ bị chệch và không phù hợp. Điều này xuất phát từ sự thay đổi biến giải thích của một địa phương không chỉ do chính địa phương gây ra mà còn do các địa phương lân cận. Như vậy, có sự tồn tại về tác động trực tiếp và gián tiếp trong hồi quy không gian. Quá trình xác định tác động trực tiếp, gián tiếp của mô hình SDM dạng ma trận như sau:

Y = ρWy + Xβ + WXθ + a + u (2) Từ (2) suy ra:

Y = (I - ρW)-1 (Xβ + WXθ) + (I - ρW)-1 a + (I-ρW)-1 u (3) Elhorst (2010b) cho rằng ma trận đạo hàm riêng của y đối với biến giải thích Xk từ địa phương thứ 1 đến địa phương thứ N như sau:

Như vậy, có sự tồn tại về tương tác không gian giữa các địa phương ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong thu hút FDI giai đoạn 2005-2016. Theo Elhorst (2003) thì mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất (OLS) sẽ không phù hợp khi xuất hiện ảnh hưởng không gian trong các quan sát. Hơn nữa, nếu một Trong đó, wij là thành tố của ma trận trọng số W. Tác động trực tiếp là đường chéo chính và tác động gián tiếp sẽ là dòng hoặc cột của ma trận (4) (Elhorst, 2010b).

4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1. Kết quả kiểm định tương quan không gian

Kết quả kiểm định tương quan không gian về dòng vốn FDI giai đoạn 2005-2016 ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được trình bày tóm tắt tại Bảng 2. Kết quả kiểm định Moran’s I cho biến FDI vào các năm 2005, 2009, 2013 và 2016 đều có ý nghĩa thống kê ở mức 5% và kiểm định LM có ý nghĩa ở mức 10%, 5% vào các năm 2013, 2016. Như vậy, có sự tồn tại về tương tác không gian giữa các địa phương ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong thu hút FDI giai đoạn 2005-2016. Theo Elhorst (2003) thì mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất (OLS) sẽ không phù hợp khi xuất hiện ảnh hưởng không gian trong các quan sát. Hơn nữa, nếu một quan sát bị tương tác không gian, thì nên áp dụng kinh tế lượng không gian phân tích kết quả nghiên cứu (Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan, 2017). Do đó, mô hình nghiên cứu của bài viết tiếp cận theo kinh tế lượng không gian để phân tích các yếu tố tác động đến thu hút FDI.

4.2. Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình nghiên cứu

Bảng 3 mô tả kết quả ước lượng các mô hình hồi quy không gian được sử dụng trong nghiên cứu gồm có: SAR, SEM, SDM và SAC.

Từ tiêu chuẩn AIC, BIC ở Bảng 3 cho thấy mô hình SDM theo tác động cố định phù hợp về cấu trúc dữ liệu hơn các mô hình SAC, SAR và SEM. Điều này trùng khớp với kết quả kiểm định Hausman và kiểm định lựa chọn giữa SAR, SEM với SDM tại mức ý nghĩa 1%. Bên cạnh đó, chỉ số Rho = - 9,4663 có ý nghĩa thống kê tại mức 5% đã phản ánh sự tồn tại về tương tác giữa các địa phương trong việc tiếp nhận dòng vốn FDI. Trong đó, các địa phương lân cận nhau có xu hướng cạnh tranh lẫn nhau (Rho < 0) trong thu hút đầu tư quốc tế. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Hoang & Goujon (2014), Esiyok & Ugur (2015), Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017) về đặc điểm cạnh tranh trong thu hút FDI của các địa phương tại Việt Nam.

4.3. Kết quả nghiên cứu

Từ kết quả lựa chọn mô hình SDM ở Bảng 3, kết quả phân tích tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng tác động được trình bày tại Bảng 4.

 a) Tác động trực tiếp

Tác động trực tiếp phản ánh các yếu tố tại một địa phương ảnh hưởng đến thu hút FDI chính địa phương tiếp nhận. Theo đó, FDI vào một địa phương sẽ phụ thuộc vào độ mở thương mại của địa phương ở mức ý nghĩa 5%. Điều này trùng khớp với các nghiên cứu của Blanc-Brude & cộng sự (2014), Esiyok & Ugur (2015) về một địa phương có tương tác quốc tế cao thì thuận lợi cho FDI hướng về xuất khẩu. Bên cạnh đó, việc thu hút FDI của mỗi địa phương chịu tác động của chất lượng kinh tế tại địa phương ở mức ý nghĩa 5%. Sự tập trung doanh nghiệp có tác động tích cực và chi phí lao động có ảnh hưởng tiêu cực đến FDI của mỗi tỉnh tại mức ý nghĩa 5%. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Esiyok & Ugur (2015), Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017) về các tác động ngoại tác tích cực từ việc tập trung doanh nghiệp và ảnh hưởng của chi phí sản xuất đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài ra, nghiên cứu chưa tìm thấy bằng chứng thống kê khẳng định quy mô thị trường, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và gia tăng dân số có tác động trực tiếp đến FDI của mỗi địa phương. Như vậy, kết quả nghiên cứu tương đồng với nghiên cứu của Nguyen (2015) về cơ sở hạ tầng và lực lượng lao động không có tác động đến thu hút FDI ở 13 tỉnh khu vực miền Nam. Điều này phản ánh các thông điệp về dòng vốn FDI vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam theo động cơ chiều dọc, chiều dọc phức và xuất khẩu. Tại đó, các FDI lựa chọn địa điểm đầu Theo Elhorst (2012) thì sử dụng các ước lượng điểm để kiểm tra về sự tồn tại tương tác không gian trong hồi quy sẽ bị chệch và không phù hợp. Điều này xuất phát từ sự thay đổi biến giải thích của một địa phương không chỉ do chính địa phương gây ra mà còn do các địa phương lân cận. Như vậy, có sự tồn tại về tác động trực tiếp và gián tiếp trong hồi quy không gian. Quá trình xác định tác động trực tiếp, gián tiếp của mô hình SDM dạng ma trận như sau:

Y = ρWy + Xβ + WXθ + a + u (2) Từ (2) suy ra: Y = (I - ρW)-1 (Xβ + WXθ) + (I - ρW)-1 a + (I-ρW)-1 u (3) Elhorst (2010b) cho rằng ma trận đạo hàm riêng của y đối với biến giải thích Xk từ địa phương thứ 1 đến địa phương thứ N như sau:

Như vậy, có sự tồn tại về tương tác không gian giữa các địa phương ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong thu hút FDI giai đoạn 2005-2016. Theo Elhorst (2003) thì mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất (OLS) sẽ không phù hợp khi xuất hiện ảnh hưởng không gian trong các quan sát. Hơn nữa, nếu một Số 257 tháng 11

2018 8 tư nhằm tối thiểu hóa chi phí trong một công đoạn chế tác hàng hóa ở nhiều quốc gia khác nhau và sản phẩm hoàn chỉnh không được tiêu thụ tại Việt Nam.

b) Tác động gián tiếp

Tác động gián tiếp mô tả tác động của một yếu tố tại một địa phương đến thu hút vốn FDI của các địa phương lân cận. Kết quả cho thấy quy mô thị trường và mức độ tập trung doanh nghiệp của một địa phương có ảnh hưởng tích cực đến địa phương hàng xóm tại mức ý nghĩa 1%, 5%. Kết quả này trùng khớp với nghiên cứu của Hoang & Goujon (2014), Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017) và lý thuyết về động cơ FDI theo chiều dọc phức. Hơn nữa, độ mở thương mại và gia tăng dân số của một địa phương tác động tiêu cực đến việc thu hút FDI của địa phương khác tại mức ý nghĩa 1%, 5%. Như vậy, mức độ cởi mở và tương tác với thế giới bên ngoài của một địa phương sẽ hạn chế khả năng thu hút dòng vốn FDI lân cận. Nói cách khác, vấn đề ngoại thương có tính cạnh tranh giữa các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đồng thời, sự phát triển dân số khác nhau giữa các địa phương có thể dẫn đến các hành vi cạnh tranh về cung cấp nguồn lao động cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Nói chung, các kết quả nêu trên phù hợp với nghiên cứu của Boubacar (2016) và lý thuyết FDI động cơ xuất khẩu và thương mại vùng. Trong đó, các công ty quốc tế đầu tư vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đặt cơ sở sản xuất tại một địa phương để tận dụng các yếu tố về chi phí sản xuất nhưng bán ở các địa phương khác và xuất khẩu. c) Tổng tác động

Tổng tác động phản ánh sự thay đổi của một yếu tố trong một địa phương sẽ tác động đến chính địa phương tiếp nhận đầu tư và các địa phương lân cận. Bảng 4 cho thấy quy mô thị trường, mức độ quần tụ doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến thu hút FDI toàn vùng tại mức ý nghĩa 5%, 1% và trùng khớp với nghiên cứu của Gamboa (2012), Kayam & cộng sự (2013), Hoang & Goujon (2014), Blanc-Brude & cộng sự (2014), Esiyok & Ugur (2015), Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017), Fonseca & Llamosas-Rosas (2018). Đồng thời, độ mở thương mại và chất lượng kinh tế tác động đến FDI toàn Như vậy, kết quả nghiên

cứu không chỉ phản ánh các yếu tố trên có tác động tích cực đến FDI toàn vùng mà còn phù hợp với các nghiên cứu của Ledyaeva (2009), Blanc-Brude & cộng sự (2014) và Esiyok & Ugur (2015). Hơn nữa, gia tăng dân số có tác động tiêu cực đến toàn vùng tại ý nghĩa 1% cho biết việc gia tăng dân số không chỉ gián tiếp làm suy giảm dòng vốn FDI các tỉnh lân cận mà còn hạn chế vốn FDI vào toàn khu vực. Điều này vừa phản ánh FDI vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không chỉ có động cơ theo chiều dọc phức và xuất khẩu mà còn trùng khớp với nghiên cứu của Boubacar (2016), Peres & cộng sự (2018) về vốn FDI ở các nước đang phát triển. Theo đó, gia tăng dân số không chỉ là hiện tượng xã hội ghi nhận tỷ lệ gia tăng dân số đô thị mà còn phản ánh sự thay đổi phương thức khai thác, sử dụng các nguồn lực. Việc gia tăng dân số tạo ra đô thị hóa trên nền tảng cấu trúc kinh tế không thay đổi sẽ tạo ra hiện tượng “đô thị hóa giả” ở các đô thị (Peres & cộng sự, 2018). Điều này sẽ kéo giảm các nguồn vốn FDI, nhất là các FDI có động cơ theo chiều dọc phức, xuất khẩu không chú trọng nhiều vào quy mô tiêu thụ tại địa phương.

5. Kết luận

Bài viết đã phát hiện sự tương tác không gian theo xu hướng cạnh tranh nhau trong khâu thu hút dòng vốn FDI quốc tế của các tỉnh, thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nói cách khác, vốn FDI không chỉ phụ thuộc vào địa phương tiếp nhận mà còn phụ thuộc vào các địa phương khác. Như vậy, yếu tố tác động đến FDI vào các địa phương vượt qua các giới hạn địa giới hành chính và có tính chất chi phối toàn vùng. Trong đó, các yếu tố như độ mở thương mại, chất lượng kinh tế và thể chế, chi phí lao động và mức độ tập trung doanh nghiệp vừa có tác động trực tiếp đến địa phương tiếp nhận đầu tư, vừa có tác động gián tiếp đến các địa phương lân cận. Hơn nữa, các FDI đầu tư vào vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có xu hướng khai thác yếu tố sản xuất theo chiều dọc phức và xuất khẩu hơn FDI chiều ngang để khai thác thị trường. Ngoài ra, các kết quả tìm được cho thấy các địa phương trong vùng có thể phối hợp khai thác quy mô thị trường, cùng nhau xử lý vấn đề dân số, hợp tác thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân và tích cực xây dựng các khu công nghiệp tập trung để gia tăng khả năng thu hút FDI. Bên cạnh đó, các địa phương của vùng nên phối hợp chặt chẽ trong khâu cải tiến hoạt động thương mại và tương tác quốc tế, cùng nhau xây dựng và hoàn thiện thể chế, hoàn thiện chất lượng nền kinh tế để khai thác tốt dòng vốn FDI, nhất là các FDI theo chiều dọc phức và xuất khẩu. Điều này không chỉ phù hợp với chủ trương đẩy mạnh hợp tác kinh tế vùng của Chính phủ mà còn tăng cường sức mạnh chung, tăng cường khả năng liên kết của các địa phương trong quá trình phát triển kinh tế.

Từ tiêu chuẩn AIC, BIC ở Bảng 3 cho thấy mô hình SDM theo tác động cố định phù hợp về cấu trúc dữ liệu hơn các mô hình SAC, SAR và SEM. Điều này trùng khớp với kết quả kiểm định Hausman và kiểm định lựa chọn giữa SAR, SEM với SDM tại mức ý nghĩa 1%. Bên cạnh đó, chỉ số Rho = - 9,4663 có ý nghĩa thống kê tại mức 5% đã phản ánh sự tồn tại về tương tác giữa các địa phương trong việc tiếp nhận dòng vốn FDI. Trong đó, các địa phương lân cận nhau có xu hướng cạnh tranh lẫn nhau (Rho < 0) trong thu hút đầu tư quốc tế. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Hoang & Goujon (2014), Esiyok & Ugur (2015), Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017) về đặc điểm cạnh tranh trong thu hút FDI của các địa phương tại Việt Nam.

Điều này trùng khớp với các nghiên cứu của Blanc-Brude & cộng sự (2014), Esiyok & Ugur (2015) về một địa phương có tương tác quốc tế cao thì thuận lợi cho FDI hướng về xuất khẩu. Bên cạnh đó, việc thu hút FDI của mỗi địa phương chịu tác động của chất lượng kinh tế tại địa phương ở mức ý nghĩa 5%. Sự tập trung doanh nghiệp có tác động tích cực và chi phí lao động có ảnh hưởng tiêu cực đến FDI của mỗi tỉnh tại mức ý nghĩa 5%. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Esiyok & Ugur (2015), Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017) về các tác động ngoại tác tích cực từ việc tập trung doanh nghiệp và ảnh hưởng của chi phí sản xuất đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài ra, nghiên cứu chưa tìm thấy bằng chứng thống kê khẳng định quy mô thị trường, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và gia tăng dân số có tác động trực tiếp.

Tài liệu tham khảo:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DÒNG VỐN FDI Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Huỳnh Thế Nguyễn
Nguồn: Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 257 tháng 11/2018

Nghiên cứu: Đổi mới, sự lãnh đạo của Đảng, cơ quan tư pháp.

ĐỔI MỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN TƯ PHÁP

1. Đặt vấn đề

Sự lãnh đạo của Đảng được thể hiện ở nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng. Nội dung lãnh đạo của Đảng đối với các cơ quan tư pháp được thể hiện qua các nội dung sau đây:

Đảng đề ra đường lối, chính sách về tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp. Đặc biệt là các quan điểm chỉ đạo của Đảng về đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án nước ta theo hướng sắp xếp lại hệ thống Tòa án nhân dân, phân định thẩm quyền một cách hợp lý theo nguyên tắc tổ chức Tòa án theo cấp xét xử, tăng cường năng lực cho thẩm phán và hội thẩm nhân dân (Đảng Cộng sản Việt Nam, 1997). Đảng lãnh đạo về công tác tổ chức, tăng cường trách nhiệm của Tòa án trong hoạt động xét xử nhằm bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của cá nhân, tổ chức, xử lý nghiêm minh, công bằng, đúng pháp luật mọi hành vi vi phạm pháp luật, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức Tòa án trong sạch, vững mạnh, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ công tác xét xử của Tòa án

Đảng đề ra phương hướng đổi mới công tác xét xử của Tòa án, về hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động theo hướng mở rộng tranh tụng tại phiên tòa, coi đây là khâu đột phá của hoạt động tư pháp và thực hiện việc tăng thẩm quyền cho Tòa án cấp huyện (Bộ Chính trị, 2002).

Đảng lãnh đạo công tác xây dựng pháp luật nói chung, các văn bản pháp luật về tổ chức của các cơ quan tư pháp nói riêng; về các luật cơ bản như: Hiến pháp, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; Luật Tố tụng hành chính, v.v.. Đảng chỉ đạo hoặc cho chủ trương, định hướng xử lý một số vụ việc, vụ án theo quy định (Bộ Chính trị, 2012).

Sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xét xử được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng, bảo đảm thực hiện sự độc lập của Tòa án, bảo đảm pháp chế, công lý trong hoạt động tư pháp, nguyên tắc công bằng, bình đẳng của mọi cá nhân, tổ chức trước pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan bảo vệ pháp luật tiến hành các hoạt động tố tụng, mọi hành vi vi phạm pháp luật phải được xử lý, nghiêm minh và kịp thời, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.

Đảng trực tiếp quản lý công tác tổ chức cán bộ, trong đó có việc xem xét, quyết định nhân sự cán bộ lãnh đạo và thẩm phán Tòa án các cấp. Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các nội dung nói trên chủ yếu được thể hiện thông qua quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Ban cán sự Đảng, Ban Nội chính Trung ương và các cấp ủy đảng ở địa phương. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Ban cán sự Đảng Tòa án nhân dân tối cao, Ban cán sự Đảng Tòa án nhân dân cấp tỉnh có vai trò nhất định trong việc thực hiện sự lãnh đạo của Đảng đối với cơ quan Tòa án nói chung và công tác xét xử nói riêng. Ngoài ra, các đảng bộ, chi bộ được tổ chức trong các đơn vị Tòa án cũng trực tiếp góp phần giáo dục chính trị, tư tưởng đối với cán bộ, đảng viên và phối hợp với lãnh đạo Tòa án trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị có liên quan đến công tác xét xử của Tòa án.

Trong những năm qua, bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được, sự lãnh đạo của Đảng đối với các cơ quan tư pháp còn có nhiều hạn chế, bất cập, đòi hỏi phải tiếp tục được đổi mới để đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế.

Thông qua việc phân tích những thành tựu đã đạt được và các hạn chế, bất cập, bài viết đưa ra các giải pháp chủ yếu đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án trong thời gian tới.

2. Những thành tựu chủ yếu

Sự lãnh đạo của Đảng đối với các cơ quan tư pháp thời gian qua đã thể hiện bước tiến mới trong đổi mới tư duy về tư pháp mà trọng tâm là Tòa án với chức năng xét xử nhân danh công lý, tổ chức bộ máy của Tòa án nhân dân theo hướng chuyên trách hơn, hiệu quả hơn. Trên quan điểm tổng thể, sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của Tòa án thời gian qua đã đạt nhiều thành tựu cơ bản như sau: Về tổ chức, bộ máy của Tòa án nhân dân ngày càng được củng cố và tăng cường. Về xây dựng đội ngũ cán bộ Tòa án, Đảng ta đặc biệt quan tâm, chỉ đạo sát sao, đã có nhiều chủ trương về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, đạo đức tư pháp, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật. Nhìn chung, cán bộ của Tòa án nhân dân có phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng với yêu cầu của công việc.

Đồng thời, trong công tác lãnh đạo, các cấp ủy đảng đã giảm hẳn sự can thiệp vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Tòa án nhân dân. Nguyên tắc Đảng chỉ lãnh đạo Tòa án về đường lối, nhiệm vụ chính trị, bảo đảm công bằng, dân chủ, quyền và lợi ích chính đáng của các cá nhân, tổ chức; các cấp ủy đảng không được can thiệp trực tiếp vào công tác nghiệp vụ xét xử; phải tôn trọng và bảo đảm nguyên tắc độc lập xét xử,... trong thời gian qua đã được quán triệt trong các nghị quyết của Đảng. Khi phát hiện có hiện tượng nhiều cấp ủy đảng đã chỉ đạo bằng cách cho ý kiến chi tiết, cụ thể về hướng xét xử, thậm chí có nơi can thiệp quá sâu vào công tác xét xử, Đảng ta đã nhận thấy rõ những khuyết điểm, thiếu sót đó và khẳng định: khi xét xử, Tòa án độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, cần chấm dứt tình trạng một số cấp ủy can thiệp vào công tác xét xử của Tòa án.

Đảng lãnh đạo công cuộc cải cách tư pháp đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo vệ công lý, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm, tinh thần trách nhiệm của các cơ quan tư pháp trong công tác điều tra, bắt, giam, giữ, truy tố, xét xử, thi hành án. Đảng đã có sự chỉ đạo sát sao đối với hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân nhằm bảo đảm thực hiện tốt chức năng công tố và kiểm sát tư pháp. Sắp xếp lại hệ thống Tòa án nhân dân, phân định hợp lý thẩm quyền của Tòa án các cấp. Tăng cường đội ngũ thẩm phán và hội thẩm nhân dân cả về số lượng và chất lượng. Tổ chức lại cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án theo nguyên tắc thu gọn đầu mối. Thành lập Cảnh sát tư pháp (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2001).

Ngày 02/01/2002, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW về “một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới”. Những quan điểm cơ bản về cải cách tư pháp của Đảng đã thể hiện rõ các nguyên tắc, yêu cầu của nền tư pháp trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Nghị quyết số 08-NQ/TW đã xác định những quan điểm, nhiệm vụ cơ bản cần thực hiện trong tiến trình cải cách tư pháp ở nước ta nhằm xây dựng nền tư pháp thực sự vì dân, bảo vệ công lý, quyền, lợi ích của cá nhân, tổ chức, bảo đảm sự nghiêm minh, công bằng, tuân thủ pháp luật trong hoạt động tư pháp. Cần phải xác lập các thủ tục giải quyết các tranh chấp kinh tế bằng Tòa án và trọng tài; thủ tục giải quyết các vụ án hành chính và thành lập các Tòa án hành chính; thủ tục giải quyết thông qua Tòa án các tranh chấp về lao động.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đặc biệt nhấn mạnh về tăng cường trách nhiệm của cán bộ tư pháp trong điều tra, bắt, giam giữ, truy tố, xét xử, thi hành án, không để xảy ra những hiện tượng oan sai. Cải cách tư pháp tuy còn những yếu kém, hạn chế, song, thời gian qua đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Đã có những điều chỉnh nhất định về tổ chức, bộ máy của Tòa án, Viện kiểm sát, các cơ quan điều tra, thi hành án, bổ trợ tư pháp. Thành lập thêm các Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa hành chính tại Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án cấp tỉnh, bảo đảm việc xét xử được chuyên môn hoá. Nguyên tắc độc lập của Tòa án khi xét xử được quan tâm, củng cố thông qua việc tái lập chế độ bổ nhiệm thẩm phán thay cho chế độ bầu cử, cải thiện đáng kể chế độ, chính sách đãi ngộ đối với thẩm phán. Hoạt động bổ trợ tư pháp như luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, công chứng... đã được triển khai, bước đầu đã đem lại nhiều hiệu ứng khả quan trong việc nâng cao ý thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của họ, góp phần bảo đảm an toàn về mặt pháp lý cho các giao dịch dân sự, kinh tế.

Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân đã được củng cố và có những đổi mới bước đầu về tổ chức và hoạt động. Kể từ sau khi Nhà nước ta ban hành Hiến pháp năm 1992, tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân - cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có một số đổi mới: chế độ bầu thẩm phán trước đây đã được thay bằng chế độ bổ nhiệm thẩm phán; trong hệ thống Tòa án nhân dân đã thành lập thêm các tòa chuyên trách (như Tòa hành chính, Tòa lao động, Tòa kinh tế) để đáp ứng điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cải cách tư pháp, nhiều quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới, tạo cơ sở pháp lý cho việc đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án.

Tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân các cấp đã từng bước được củng cố và đổi mới. Kể từ sau Hiến pháp năm 1992, trách nhiệm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương có sự thay đổi, theo đó, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương ngoài việc chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên, sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, còn phải chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân.

Thực hiện chủ trương cải cách tư pháp, quy định của Hiến pháp năm 2013 về chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát đã được điều chỉnh lại nhằm tạo điều kiện cho cơ quan này thực hiện hiệu quả và hiệu lực chức năng chủ yếu của mình, tránh chồng chéo trong hoạt động với các cơ quan khác của Nhà nước. Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân được xác định là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất (bỏ chức năng kiểm sát chung việc tuân theo pháp luật). Pháp luật về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung theo hướng: chính quy hóa đội ngũ kiểm sát viên, quy định cụ thể, chặt chẽ tình hình, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm kiểm sát viên; trách nhiệm của Viện kiểm sát trong việc giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính; kiểm sát việc thi hành án và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.

Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát

điều tra các vụ án hình sự đã có tiến bộ rõ nét. Chất lượng kiểm sát việc lập hồ sơ và chất lượng kháng nghị các vụ án dân sự, hành chính, kinh tế, lao động và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật đã từng bước được nâng lên. Viện kiểm sát các cấp đã coi trọng việc rè luyện phẩm chất, nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ kiểm sát. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Viện kiểm sát các cấp đã được cải thiện một bước. Đối với công tác cán bộ ngành Kiểm sát, Đảng trực tiếp xem xét, quyết định nhân sự cán bộ lãnh đạo và kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân các cấp. Đối với cán bộ lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, phương thức lãnh đạo của Đảng chủ yếu thông qua quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Ban cán sự Đảng, Ban Nội chính Trung ương và các cấp ủy đảng địa phương. Đối với việc bổ nhiệm kiểm sát viên các cấp, Đảng lãnh đạo thông qua Hội đồng tuyển chọn kiểm sát viên, được quy định trong Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.



3. Những hạn chế, bất cập

Báo cáo Chính trị tại Đại hội XII của Đảng đã nhận định: “Việc triển khai một số nhiệm vụ cải cách tư pháp còn chậm; vẫn còn tình trạng nhũng nhiều, tiêu cực, oan, sai, bỏ lọt tội phạm... Sự phân định giữa vai trò lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý, điều hành của Nhà nước còn những nội dung chưa rõ; phương thức và cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước ở các cấp còn nhiều điểm chưa được chế định rõ và phù hợp với nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền. Tổ chức thực hiện pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa chưa nghiêm” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2016).

Một số phương hướng, nhiệm vụ cải cách tư pháp, tuy đã được xác định trong Nghị quyết số 49-NQ/ TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 nhưng vẫn chưa được nhận thức đúng đắn và thống nhất, nên triển khai trên thực tế còn chậm, thiếu đồng bộ, thiếu sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan liên quan, chưa tạo được sự quan tâm, đồng thuận, tin tưởng trong xã hội đối với cải cách tư pháp (Hà Hùng Cường, 2011).

Việc đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp diễn ra chậm chạp, tổ chức và hoạt động của Tòa án, nhất là hoạt động xét xử chưa phát huy đầy đủ vai trò của quyền tư pháp trong đời sống xã hội. Thủ tục tố tụng phức tạp, cắt khúc, tạo kẽ hở cho việc vi phạm nguyên tắc tố tụng dẫn đến một số trường hợp oan, sai nghiêm trọng, làm giảm hiệu quả hoạt động của từng cơ quan, từng giai đoạn tố tụng và giảm hiệu quả chung của hệ thống tư pháp. Những bất hợp lý trong pháp luật tố tụng tuy từng bước được sửa đổi, bổ sung nhưng nhìn chung còn chậm.

Hệ thống Tòa án chưa được tổ chức hợp lý ở từng cấp, dẫn đến tình trạng có những vụ việc xét xử kéo dài, qua quá nhiều cấp mà không giải quyết dứt điểm, dồn quá nhiều việc cho Tòa án tối cao xét xử phúc thẩm, làm cho Tòa này không đủ điều kiện tập trung vào giám đốc thẩm và tổng kết thực tiễn để hướng dẫn thi hành pháp luật một cách thống nhất. Tòa án cấp huyện được tăng thẩm quyền nhưng số lượng thẩm phán vẫn còn thiếu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ còn bất cập, có nơi xét xử không hết án, cơ sở vật chất phục vụ cho xét xử và thi hành án còn nghè nàn... Trong nội bộ mỗi cấp Tòa án, cơ cấu tổ chức cũng chưa thật hợp lý. Ngoài ra, pháp luật trong lĩnh vực tư pháp còn chưa được hoàn thiện, thiếu đồng bộ; việc tổ chức, thực hiện các nghị quyết của Đảng về cải cách tư pháp còn chưa nghiêm.

Nhiều bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án chưa được thi hành kịp thời, dứt điểm. Thiếu cơ chế xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực, đã hết thời hạn kháng nghị hoặc đã được quyết định ở cấp cao nhất nhưng có vi phạm pháp luật làm oan người vô tội hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân theo quy định của Hiến pháp. Bên cạnh đó, đang thiếu cơ chế hữu hiệu bảo vệ Hiến pháp nhằm ngăn ngừa các hành vi vi phạm Hiến pháp.

Về việc bảo đảm thực hiện nguyên tắc độc lập của Tòa án

Vẫn còn những trường hợp cấp ủy bao biện, can thiệp không đúng vào công tác xét xử của Tòa án, vi phạm nguyên tắc “độc lập xét xử và chỉ tuân theo pháp luật” của thẩm phán và hội thẩm nhân dân, làm xuất hiện tư tưởng ỷ lại, thụ động.

Về lý luận, sự chỉ đạo của cấp ủy chỉ tập trung vào đường lối, nghị quyết của Đảng chứ không can thiệp vào tội danh, mức án... Tuy nhiên, trên thực tế, tình hình không hoàn toàn như vậy. Bởi lẽ, có không ít cá nhân lợi dụng danh nghĩa lãnh đạo, tổ chức Đảng để can thiệp quá sâu vào quá trình điều tra, xét xử những trường hợp sai phạm. Trong một số vụ án “nhạy cảm”, đụng đến sai phạm của cá nhân lãnh đạo, của tập thể lãnh đạo chính quyền, của cấp ủy đảng địa phương, thì cơ quan bảo vệ pháp luật khó giữ được sự vô tư và khách quan của “người cầm cân nảy mực”. Trong trường hợp ấy, vin vào lý do sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, những người có quyền lực ở địa phương thường tổ chức các cuộc họp liên ngành nội chính để xác định cái gọi là “hướng giải quyết” vụ án. Trong những trường hợp đó, cấp ủy đã can thiệp sai vào thẩm quyền xét xử, vi phạm nguyên tắc độc lập của Tòa án, làm giảm nhẹ vai trò của các chứng cứ khách quan trong hồ sơ, các tình tiết trong diễn biến phiên tòa. Sự thực là những người lãnh đạo các cơ quan bảo vệ pháp luật phải tuân thủ sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương (mặc dù trong nhiều trường hợp, sự lãnh đạo ấy không đúng), nếu họ muốn “ổn định” “vị trí” của mình. Vì vậy, những nguyên tắc cơ bản được quy định trong luật tố tụng: “khi xét xử, thẩm phán và hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật” trên thực tế không phải bao giờ cũng được tuân thủ. Công tác lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của Tòa án có lúc, có nơi không được tiến hành thường xuyên, thậm chí buông lỏng làm cho tổ chức và hoạt động của Tòa án còn có những biểu hiện trì trệ. Công tác giáo dục chính trị ở một số Tòa án chưa được tiến hành tốt, làm cho việc xét xử ở đó chưa bám sát với chỉ thị, nghị quyết của Đảng. Ngoài các vụ án có liên quan đến cán bộ thuộc diện quản lý trực tiếp của các cấp ủy đảng, thì đối với các vụ án hình sự khác được coi là nghiêm trọng, phức tạp về kinh tế, chính trị, xã hội, các vụ án tham nhũng lớn hoặc có liên quan đến vấn đề đối ngoại cũng cần phải báo cáo và cho ý kiến của cấp ủy khi xử lý.

Nếu xét về mặt quan điểm, bảo đảm nguyên tắc Đảng lãnh đạo là hoàn toàn đúng đắn. Tuy nhiên, trong việc xác định thế nào là vụ án nghiêm trọng, phức tạp thì chưa có hướng rõ ràng - kể cả về tiêu chí cụ thể để xác định và quy trình chỉ đạo đối với vụ án thuộc loại này, nên trong thực tế, một số cấp ủy đảng và Tòa án lúng túng, dẫn đến tình trạng hoặc là Đảng không kịp thời chỉ đạo việc xét xử, hoặc Tòa án không kịp thời báo cáo với cấp ủy về việc giải quyết vụ án.

Việc kiểm tra của các cấp ủy đảng đối với công tác xét xử của Tòa án như thế nào cho đúng? Nội dung và phạm vi kiểm tra gồm những vấn đề gì để vừa bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, vừa không quá đi sâu hoặc kết luận vào những vấn đề chuyên môn của Tòa án... cũng là vấn đề hiện nay chưa có hướng dẫn rõ ràng, nên trong thực tế triển khai còn nhiều bất cập, dẫn tới hiện tượng vướng mắc hoặc chồng chéo giữa chức năng, nhiệm vụ của Tòa án với cấp ủy đảng.

Việc các cấp ủy đảng thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, đặc biệt về công tác tư pháp đối với các Tòa án là đúng đắn và cần thiết. Tuy nhiên, ngoài việc kiểm tra này, một số cấp ủy đảng ở địa phương còn đi sâu kiểm tra hồ sơ các vụ án đã xét xử mà lẽ ra thuộc thẩm quyền giám đốc xét xử của Tòa án cấp trên theo quy định của pháp luật.

Việc giải quyết mối quan hệ giữa việc cấp ủy cho ý kiến về nhân sự thẩm phán và việc giải quyết các vụ án của thẩm phán chưa thật tốt. Về phương thức lãnh đạo của Đảng đối với việc tuyển chọn kiểm sát viên, cần phải có hướng dẫn thống nhất trong cả nước. Có thể bằng một chỉ thị của Ban Bí thư quy định phương thức lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác cán bộ của ngành Kiểm sát nói chung và việc tuyển chọn, bổ nhiệm kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân nói riêng.

Hiện nay, chưa có văn bản nào quy định mọi cấp ủy đảng phải có ý kiến đồng ý trước khi đưa ra hội đồng tuyển chọn kiểm sát viên. Vấn đề này hiện đang có sự không thống nhất ở các địa phương trong cả nước. Có địa phương, cấp ủy đảng phải đồng ý mới đưa danh sách đề nghị bổ nhiệm kiểm sát viên ra trước hội đồng tuyển chọn, có nơi cấp ủy không có yêu cầu. Điều này thể hiện phương thức lãnh đạo về công tác cán bộ đối với ngành Kiểm sát ở các địa phương có sự khác nhau. Tuy nhiên, những địa phương không trực tiếp xem xét danh sách cán bộ đề nghị bổ nhiệm kiểm sát viên, thì cho rằng Đảng đã có quy định về phân cấp cho các cấp ủy đảng quản lý cán bộ lãnh đạo đối với kiểm sát viên các cấp. Tuy nhiên, đã liên quan đến công tác cán bộ thì đều phải chịu sự lãnh đạo của Đảng.

Trong hoạt động tư pháp, mặc dù đã có quy định về nguyên tắc thẩm phán độc lập xét xử, tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn tồn tại chế độ duyệt án. Chế độ này ảnh hưởng nhiều đến nguyên tắc độc lập xét xử của thẩm phán, thẩm phán chỉ làm theo ý kiến của ban duyệt án nên tạo ra tính ỷ lại.

Đối với tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp khác, sự lãnh đạo của Đảng cũng còn những hạn chế, bất cập. Một số nơi cấp ủy đảng can thiệp quá sâu vào hoạt động chuyên môn của Viện kiểm sát trong việc thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Có nơi, cấp ủy còn yêu cầu Viện kiểm sát báo cáo một số vụ án đang điều tra hoặc đưa ra truy tố để cho ý kiến về đường lối công tố. Phương pháp lãnh đạo như vậy là trái với quan điểm chỉ đạo của Đảng là Đảng lãnh đạo, nghe báo cáo tình hình công tác, cho ý kiến chỉ đạo những vấn đề lớn, phức tạp và nhạy cảm về chính trị - xã hội. Song, điều quan trọng hơn là do cấp ủy không có chuyên môn sâu về pháp lý và nghiệp vụ kiểm sát nên khó có thể cho ý kiến về đường lối công tố trong một vụ án cụ thể. Mặt khác, cấp ủy muốn cho ý kiến, đòi hỏi phải có thời gian, do vậy, sẽ làm chậm quá trình điều tra, truy tố, vi phạm pháp luật tố tụng. Tình trạng phân tán trong hệ thống cơ quan điều tra và tình trạng tách rời hoạt động công tố khỏi Chính phủ đã làm yếu sức mạnh của Nhà nước trong đấu tranh phòng, chống tội phạm. Mặt khác, vai trò và trách nhiệm của điều tra viên, công tố viên cũng chưa xác định rõ và đề cao đúng mức. Hoạt động của Viện kiểm sát còn trùng lắp với các tổ chức kiểm tra, thanh tra của Chính phủ. Công tác thi hành án cũng còn nhiều yếu kém, tình trạng tồn đọng án dân sự; việc theo dõi và quản lý phạm nhân còn chồng chéo, kém hiệu quả. Năng lực, trình độ nhiều chấp hành viên, cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự còn hạn chế, thiếu tinh thần trách nhiệm trong tổ chức thi hành bản án, quyết định có hiệu lực được phân công thi hành; công tác rà soát, phân loại án, lập báo cáo thống kê thi hành án dân sự, lập kế hoạch tổ chức thi hành án và giám sát việc tổ chức thi hành án chưa được tiến hành thường xuyên. 4. Những giải pháp chủ yếu đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với các cơ quan tư pháp



4.1. Đối với Tòa án nhân dân

Vai trò và nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cũng như vai trò và nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân đã có sự điều chỉnh, thể hiện tư duy mới trong Hiến pháp năm 2013. Trong Hiến pháp năm 2013, Tòa án nhân dân không những được quy định là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam như Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001, mà còn được khẳng định là cơ quan “thực hiện quyền tư pháp” (Điều 102). Đối với Tòa án nhân dân, khoản 3, Điều 102 đã đưa lên hàng đầu vai trò và nhiệm vụ “bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân”, tiếp đó là quy định “bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân”. Cần tăng cường vai trò, trách nhiệm lãnh đạo của Đảng đối với Tòa án nhân dân nhằm bảo đảm thực hiện chức năng của Tòa án theo quy định của Hiến pháp với những nội dung cơ bản như sau:

Thực hiện việc tổ chức Tòa án theo thẩm quyền xét xử không phụ thuộc vào đơn vị hành chính theo định hướng đã được xác định trong Nghị quyết số 49-NQ/TW và Kết luận số 79-KL/TW của Bộ Chính trị. Việc tổ chức các Tòa án nhân dân theo hướng này phù hợp với nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan thực hiện quyền tư pháp, đó là tổ chức theo thẩm quyền, độc lập xét xử. Tổ chức của hệ thống Tòa án bao gồm: Tòa án nhân dân tối cao; Tòa án cấp cao; Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tòa án nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh (và tương đương) và Tòa án quân sự.

Đổi mới việc tổ chức phiên tòa xét xử, xác định rõ hơn vị trí, quyền hạn, trách nhiệm của người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng theo hướng bảo đảm tính công khai, dân chủ, nghiêm minh; nâng cao chất lượng tranh tụng tại các phiên tòa xét xử. Nghiên cứu, xác định lại một cách hợp lý phạm vi thẩm quyền của Tòa án quân sự theo hướng thu hẹp phạm vi xét xử. Hiến pháp năm 2013 đã quy định những nguyên tắc, nền tảng về tổ chức và hoạt động thực hiện quyền tư pháp của Tòa án nhân dân. Các nguyên tắc này được quy định với sự thể hiện chính xác, xúc tích và chứa đựng những tư duy mới. “Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm” là một nguyên tắc mới ra đời trong Hiến pháp năm 2013, thể chế hóa quan điểm của Đảng ta về cải cách tư pháp: “tăng cường tranh tụng trước phiên tòa” nhằm đổi mới tố tụng tư pháp, khắc phục nhược điểm của thủ tục tố tụng xét hỏi hiện hành. Sự lãnh đạo của Đảng đối với Tòa án phải trên nguyên tắc đảm bảo tính độc lập xét xử của Tòa án, cần giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nguyên tắc: “sự lãnh đạo của Đảng” và nguyên tắc “độc lập” trong hoạt động của Tòa án ở nước ta hiện nay. Nguyên tắc “độc lập xét xử và chỉ tuân theo pháp luật” vừa là yêu cầu, vừa là điều kiện của việc xét xử công bằng, bảo đảm công lý. Để đáp ứng được yêu cầu này, về mặt chủ quan, bản thân các thẩm phán và hội thẩm nhân dân phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức, trách nhiệm và bản lĩnh nghề nghiệp; đồng thời, về mặt khách quan, cần phải loại trừ, ngăn chặn mọi sự can thiệp trái pháp luật của tổ chức, cá nhân vào việc xét xử của Tòa án. Cần làm rõ hai vấn đề mang tính nguyên tắc quan trọng nhất, đó là: nguyên tắc “Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng trong xét xử” và nguyên tắc “Tòa án độc lập trong hoạt động xét xử. Trong hoạt động xét xử, Tòa án chỉ tuân theo pháp luật”. Đây là những nguyên tắc vừa cơ bản, vừa đặc thù bảo đảm hiệu quả hoạt động xét xử của Tòa án.

Trên cơ sở nguyên tắc pháp quyền, Hiến pháp năm 2013 và các văn bản pháp luật có liên quan của nước ta đã cụ thể hóa nguyên tắc độc lập xét xử với nội dung cụ thể là: “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật” (khoản 2 Điều 103 Hiến pháp năm 2013).

Xét về mặt thực tiễn thì “xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật” vừa là yêu cầu, vừa là điều kiện để tiến hành hoạt động xét xử một cách công bằng và khách quan, qua đó thể hiện và duy trì bản chất công lý của một nền tư pháp. Do đó, nguyên tắc này cần được khẳng định và tôn trọng cả về lý luận và thực tiễn.

Đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp để xây dựng một nền tư pháp Việt Nam vững mạnh, minh bạch, bảo đảm công lý, công bằng, dân chủ, tận tụy phục vụ nhân dân, phải xuất phát từ mục tiêu lấy tổ chức và hoạt động của Tòa án làm trung tâm của cải cách tư pháp.

Nguyên tắc độc lập xét xử đòi hỏi sự độc lập của hội đồng xét xử với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và các cá nhân. Nguyên tắc độc lập khi xét xử còn thể hiện trong quan hệ giữa các cấp xét xử. Hiện nay, Tòa án cấp trên quản lý Tòa án cấp dưới cả về tổ chức và chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ. Thực tế vẫn còn tồn tại tình trạng thỉnh thị án, duyệt án, bàn án làm cho Tòa án cấp dưới hay thẩm phán bị động, giảm tính độc lập của thẩm phán và hội thẩm nhân dân. Thực hiện việc tổ chức Tòa án theo cấp xét xử và thẩm quyền xét xử như Nghị quyết số 49-NQ/ TW là để bảo đảm nguyên tắc hiến định - xét xử độc lập thì mối quan hệ giữa Tòa án cấp trên và Tòa án cấp dưới là mối quan hệ tố tụng, chứ không phải là mối quan hệ quản lý hành chính. Tòa án cấp trên chỉ hướng dẫn Tòa án cấp dưới về áp dụng thống nhất pháp luật, đường lối xét xử, không quyết định hoặc gợi ý cho Tòa án cấp dưới trước khi xét xử một vụ án cụ thể.

4.2. Đối với Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án

Tăng cường vai trò, trách nhiệm lãnh đạo của Đảng đối với Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án. Hiến pháp năm 2013 đã xác định vai trò và nhiệm vụ hàng đầu của Viện kiểm sát nhân dân là “bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân”, sau đó là quy định “bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất” (khoản 3 Điều 107). Cần đổi mới sự lãnh đạo của Đảng cho phù hợp với các nguyên tắc hiến định về Viện kiểm sát nhân dân. Cụ thể là: Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định tại Điều 107, Điều 108 và Điều 109 Hiến pháp năm 2013. Viện Kiểm sát nhân dân cần được tổ chức phù hợp với hệ thống tổ chức của Tòa án, tập trung làm tốt chức năng thực hành quyền công tố và kiểm soát hoạt động tư pháp theo đúng quy định của pháp luật; tăng cường trách nhiệm công tố trong hoạt động điều tra, nâng cao chất lượng tranh tụng, bảo đảm không để người vô tội bị oan, không bỏ lọt tội phạm và người phạm tội. Quyền con người, quyền công dân không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ; mọi vi phạm pháp luật trong thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp phải được xử lý kịp thời và nghiêm minh. Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bộ máy, lề lối làm việc, đổi mới công tác chỉ đạo điều hành của ngành kiểm sát, bám sát và phục vụ thiết thực các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của đất nước cũng như của từng địa phương.

Thực hiện chính quy hóa lực lượng điều tra viên; nghiên cứu tăng thẩm quyền tố tụng của điều tra viên, cùng với xác định rõ trách nhiệm cá nhân của điều tra viên trước pháp luật; xác định rõ nhiệm vụ của cơ quan điều tra trong mối quan hệ với các cơ quan khác được giao một số hoạt động điều tra; tổ chức lại cơ quan điều tra theo hướng thu gọn đầu mối.

Đổi mới công tác thi hành án theo hướng tập trung thống nhất quản lý vào một đầu mối. Xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp trong sạch, vững mạnh, có phẩm chất chính trị, đạo đức và có năng lực chuyên môn. Lập quy hoạch tuyển chọn, đào tạo, sử dụng cán bộ tư pháp theo từng loại chức danh với tiêu chuẩn cụ thể. Nâng cao chất lượng của hội thẩm nhân dân.

Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới đã xác định các nhiệm vụ trọng tâm sau đây trong công tác tư pháp:

Một là, công tác tư pháp phải thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, bám sát và phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ chính trị trong từng giai đoạn, bảo đảm quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế, giữ vững bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân;

Hai là, công tác tư pháp phải ngăn ngừa có hiệu quả và xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm hình sự, đặc biệt là các tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội tham nhũng và các loại tội phạm có tổ chức; bảo vệ trật tự, kỷ cương; bảo đảm và tôn trọng quyền dân chủ, lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân; Ba là, xây dựng các cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh và từng bước hiện đại, góp phần xây dựng, bảo vệ Đảng và Nhà nước; tiếp tục hoàn thiện nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng đối với công tác tư pháp, khắc phục tình trạng cấp ủy buông lỏng lãnh đạo hoặc can thiệp không đúng vào hoạt động tư pháp.

Đối với địa phương, cần đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với các cơ quan tư pháp theo Nghị quyết số 49-NQ/TW, Quy định số 126-QĐ/TW ngày 28/02/2018 của Bộ Chính trị quy định một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng, Quy định số 42-QĐ/ TW ngày 03/10/2016 của Ban Bí thư Trung ương về nhiệm vụ và quan hệ công tác của thường trực tỉnh ủy, thành ủy, Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 07/07/2007 của Bộ Chính trị về sự lãnh đạo của Đảng đối với các cơ quan bảo vệ pháp luật trong công tác điều tra, xử lý các vụ án và công tác bảo vệ Đảng và Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 18/11/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc thực hiện Chỉ thị số 15- CT/TW, Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng, v.v..

Tập trung sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng vào việc xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp có bản lĩnh đạo đức nghề nghiệp, tôn trọng và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, khách quan, độc lập, tôn trọng, bảo vệ quyền, lợi ích của con người, bảo vệ công lý. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng, giảm thiểu oan sai, bảo vệ quyền, lợi ích và công tác bồi thường cho cá nhân, tổ chức đúng quy định pháp luật, xử lý nghiêm minh cán bộ tư pháp vi phạm pháp luật. Cần thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp tại địa phương: công tác điều tra, kiểm sát và xét xử, công tác thi hành án bảo đảm đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Định kỳ và khi cần thiết, thường trực cấp ủy làm việc với Ban cán sự Đảng và lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan điều tra để nghe báo cáo kết quả hoạt động và những vấn đề cần quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đối với các cơ quan này; chỉ đạo Hội đồng nhân dân tăng cường giám sát các hoạt động của cơ quan tư pháp theo quy định của pháp luật. Thường trực cấp ủy cho chủ trương và phương hướng xử lý các vụ án nghiêm trọng, phức tạp, có liên quan đến an ninh chính trị, đối ngoại, không chỉ đạo những vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền theo luật định của các cơ quan tư pháp. Các cấp ủy đảng lãnh đạo chính quyền đảm bảo hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan thi hành án. Công tác thi hành án dân sự trên thực tế còn nhiều hạn chế, khó khăn, làm giảm uy tín của cơ quan tư pháp, uy tín của Nhà nước, do vậy cần đầu tư hơn nữa về cơ sở vật chất và chế độ chính sách cho các cán bộ thi hành án, bảo đảm điều kiện thuận lợi, an toàn, hiện đại cho hoạt động của các cơ quan tư pháp.

Tài liệu tham khảo: 
Vũ Trọng Lâm
Nguồn tham khảo

Mã giảm giá + Top123.vn

Biểu mẫu liên hệ

Name

Email *

Message *

Powered by Blogger.